,
221
447
Giáo dục
giaoduc
/giaoduc/
1201230
80 ĐH, CĐ dự kiến tỷ lệ “chọi”
1
Article
null
,

80 ĐH, CĐ dự kiến tỷ lệ “chọi”

Cập nhật lúc 21:19, Thứ Sáu, 15/05/2009 (GMT+7)
,

- Thống kê chưa đầy đủ tính đến ngày 15/5, trong số gần 80 trường công bố tỷ lệ “chọi” - trường dự kiến cao nhất là CĐ Kinh tế đối ngoại với 1/21,66. Kế đến là Trường ĐH Dược TP.HCM trên 1/18; ĐH Sài Gòn gần 1/17…

Thí sinh xem danh sách phòng thi
Theo Tiến sĩ Quách Tuấn Ngọc Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin (Bộ GD-ĐT), tỷ lệ “chọi” chỉ để tham khảo. Thí sinh không nên quá lo lắng trước số lượng hồ sơ đăng ký dự thi quá lớn của một trường nào đó, tỉ lệ “chọi” thực tế phải dựa trên số lượng thí sinh đến dự thi.

Từ kinh nghiệm làm tuyển sinh nhiều năm ông Ngọc phân tích, tỉ lệ dự thi bình quân của các trường những năm gần đây khoảng 70-75%, trong đó có những trường chỉ ở mức 50% số thí sinh đến dự thi so với số hồ sơ đăng ký dự thi.

 

Trao đổi với VietNamNet sáng 15/5, Phó Vụ trưởng Vụ Giáo dục ĐH (Bộ GD-ĐT) Ngô Kim Khôi cho biết, so với năm 2008 tổng số hồ sơ đăng ký dự thi tuyển sinh ĐH, CĐ năm nay giảm 3% (trên 2,1 triệu lượt đăng ký). Đây là biến động vì thường số hồ sơ đăng ký thi mọi năm tăng khoảng 8-10% thì năm nay là giảm, chứng tỏ thí sinh đã biết cân nhắc trong việc chọn trường.

 

TIN LIÊN QUAN
Trung bình mỗi thí sinh nộp khoảng 2 bộ hồ sơ giảm so với năm 2008 (1 thí sinh nộp 2,4 bộ).

 

4 khối ngành được nhiều thí sinh ĐKDT gồm: Khối ngành Kinh tế - Quản trị kinh doanh (gồm các chuyên ngành Tài chính-Ngân hàng, Kế toán, Kinh tế, Quản trị kinh doanh) với trên 814.000 hồ sơ, chiếm 38% trong tổng số hồ sơ đăng ký dự thi cả nước.

 

Kế đến là khối ngành Kỹ thuật – Công nghệ (các chuyên ngành Kỹ thuật, Công nghệ) với trên 687.000 hồ sơ, chiếm 32%.

 

Khối ngành Nông-Lâm-Ngư nghiệp và nhóm ngành Công nghệ thông tin có tỷ lệ hồ sơ đăng ký tương đương chiếm 5% tổng hồ sơ cả nước, với trên 100.000 hồ sơ đăng ký vào mỗi khối ngành. 

 

Dưới dây là dự kiến tỷ lệ “chọi” của gần 80 trường ĐH, CĐ trong cả nước… 

 

 

 

Trường

 

Số hồ sơ ĐKDT

 

Chỉ tiêu

 

Dự kiến tỷ lệ chọi

 

ĐH Bách khoa (ĐH QG TP.HCM)

11.500

3.600

1/3,19

ĐH Kinh tế TP.HCM

35.000

4.800

1/7,29

ĐH Sư phạm kỹ thuật TP.HCM

18.000

3.680

1/4,89

ĐH Y Dược TP.HCM

23.473

1.300

1/18,05

ĐH Sư phạm TP.HCM

24264

3.000

1/8,08

ĐH KHXH và NV TP.HCM

12.500

2.800

1/4,46

ĐH Mở TP.HCM

47.000

4.500

1/10,4

ĐH KHTN (ĐH QG TP.HCM)

14.000

3.550

1/3,94

ĐH Luật TP.HCM

13.389

1.300

1/10,2

ĐH Giao thông vận tải TP.HCM

13.000

2.300

1/5,65

ĐH Nông Lâm TP.HCM

55.226

4.400

1/12,55

ĐH Công nghiệp TP.HCM

63.000

6.800

1/9,26

ĐH Lạc Hồng

11.000

2.200

1/5

ĐH Cần Thơ

90.000

6.500

1/13,84

ĐH Kỹ thuật công nghệ TP.HCM

9.000

2.700

1/3,3

ĐH Ngân hàng TP.HCM

11.000

2.400

1/4,58

ĐH Hoa Sen

11.366

1.560

1/7,28

ĐH Tài chính Marketing

16.600

2.000

1/8,3

ĐH Tôn Đức Thắng

33.251

3.300

1/10,07

ĐH Kiến trúc TP.HCM

9.800

1.200

1/8,1

Học viện Hàng không

4781

600

1/7,96

ĐH Sài Gòn

39.000

2.300

1/16,95

ĐH Ngoại thương Cơ sở 2

3.432

850

1/4

ĐH Thể dục thể thao II TP.HCM

3.900

600

1/6,5

ĐH Văn hóa TP.HCM

2.640

710

1/3,7

CĐ Sư phạm TW TP.HCM

4.500

600

1/7,5

CĐ Kỹ thuật Cao Thắng

15.000

1.900

1/7,89

CĐ CN dệt may thời trang TP.HCM

5.100

1.500

1/3,4

CĐ Bách Việt

4.000

1.100

1/3,63

CĐ Lý Tự Trọng

4.000

1.500

1/2,66

CĐ Công nghệ Thủ Đức

4.400

500

1/8,8

CĐ CNTT TP.HCM

10.224

1.400

1/7,3

CĐ VHNT và du lịch Sài Gòn

17.000

1.900

1/8,94

CĐ Kinh tế đối ngoại

32.500

1.500

1/21,66

CĐ Nguyễn Tất Thành

16.000

3.000

1/5,3

ĐH Ngoại thương Hà Nội

9.500

3.100

1/3

ĐH Bách khoa Hà Nội

14.200

6.370

1/ 2,2

ĐH Kinh tế quốc dân

22.000

4.000

1/5,5

ĐH Sư phạm Hà Nội

21.000

2.500

1/8,4

ĐH Sư phạm Hà Nội 2

13.000

2.000

1/6,5

ĐH Sư phạm Kỹ thuật Vinh

4.000

1.600

1 /2,5

ĐH Giao thông Vận tải

24.000

4.000

1/6

ĐH Công đoàn

26.000

1.600

1/16,25

ĐH Công nghiệp Hà Nội

64.000

6.600

1/9,6

ĐH Hà Nội

11.778

1.600

1/7,3

ĐH Mỏ Địa chất

17.500

2.750

1/6,3

ĐH Xây dựng Hà Nội

14.980

3.500

1/5,5

ĐH Thủy lợi

13.000

2.350

1/5,5

ĐH Y Hà Nội

10.552

900

1/11

ĐH Y tế công cộng

2.228

120

1/18,5

ĐH Dược Hà Nội

3.500

550

1/6,3

Học viện Ngân hàng

15.000

3.360

1/ 4,4

Học viện Bưu chính Viễn thông

7.000

1.150

1/6

Học viện Tài chính

16.000

2.800

1/ 5,7

Học viện Báo chí và Tuyên truyền

10.868

1.340

1/8,1

Học viện Hành chính quốc gia

10.600

1.500

1/7

Học viện Kỹ thuật mật mã

700

250

1/5,2

Học viện Y học cổ truyền VN

5.209

450

1/11

Viện ĐH Mở

38.000

3.300

1/11,5

ĐH Điện lực

8.000

1.000

1/8

ĐH Vinh

30.560

4.000

1/7,6

ĐH Tây Bắc

17.980

1.900

1/9,4

ĐH Thái Nguyên

80.000

11.000

1/72

ĐH Hùng Vương

9.461

1.000

1/9,4

ĐH Kỹ thuật Y tế Hải Dương

8.000

450

1/17,7

ĐH Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên

3.200

2.200

1/1,45

ĐH Lâm nghiệp

15.000

1.600

xấp xỉ 1/10

ĐH Công nghiệp Quảng Ninh

4.300

1900

1/2,2

ĐH Điều Dưỡng Nam Định

9.037

550

1/16,4

ĐH Kỹ thuật Y tế Hải Dương

8.000

450

1/17,7

ĐH Vinh

30.560

4.000

1/7,6

(còn tiếp)

  • Ngô Kim Khôi (Phó Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học) 
,
Gửi cho bạn bè In tin này
Ý kiến của bạn
Ý kiến bạn đọc
,
,
,

Tin khác

,
,