80 ĐH, CĐ dự kiến tỷ lệ “chọi”
- Thống kê chưa đầy đủ tính đến ngày 15/5, trong số gần 80 trường công bố tỷ lệ “chọi” - trường dự kiến cao nhất là CĐ Kinh tế đối ngoại với 1/21,66. Kế đến là Trường ĐH Dược TP.HCM trên 1/18; ĐH Sài Gòn gần 1/17…
![]() |
| Thí sinh xem danh sách phòng thi |
Từ kinh nghiệm làm tuyển sinh nhiều năm ông Ngọc phân tích, tỉ lệ dự thi bình quân của các trường những năm gần đây khoảng 70-75%, trong đó có những trường chỉ ở mức 50% số thí sinh đến dự thi so với số hồ sơ đăng ký dự thi.
Trao đổi với VietNamNet sáng 15/5, Phó Vụ trưởng Vụ Giáo dục ĐH (Bộ GD-ĐT) Ngô Kim Khôi cho biết, so với năm 2008 tổng số hồ sơ đăng ký dự thi tuyển sinh ĐH, CĐ năm nay giảm 3% (trên 2,1 triệu lượt đăng ký). Đây là biến động vì thường số hồ sơ đăng ký thi mọi năm tăng khoảng 8-10% thì năm nay là giảm, chứng tỏ thí sinh đã biết cân nhắc trong việc chọn trường.
| TIN LIÊN QUAN |
|---|
4 khối ngành được nhiều thí sinh ĐKDT gồm: Khối ngành Kinh tế - Quản trị kinh doanh (gồm các chuyên ngành Tài chính-Ngân hàng, Kế toán, Kinh tế, Quản trị kinh doanh) với trên 814.000 hồ sơ, chiếm 38% trong tổng số hồ sơ đăng ký dự thi cả nước.
Kế đến là khối ngành Kỹ thuật – Công nghệ (các chuyên ngành Kỹ thuật, Công nghệ) với trên 687.000 hồ sơ, chiếm 32%.
Khối ngành Nông-Lâm-Ngư nghiệp và nhóm ngành Công nghệ thông tin có tỷ lệ hồ sơ đăng ký tương đương chiếm 5% tổng hồ sơ cả nước, với trên 100.000 hồ sơ đăng ký vào mỗi khối ngành.
Dưới dây là dự kiến tỷ lệ “chọi” của gần 80 trường ĐH, CĐ trong cả nước…
|
Trường |
Số hồ sơ ĐKDT |
Chỉ tiêu |
Dự kiến tỷ lệ chọi
|
|
ĐH Bách khoa (ĐH QG TP.HCM) |
11.500 |
3.600 |
1/3,19 |
|
ĐH Kinh tế TP.HCM |
35.000 |
4.800 |
1/7,29 |
|
ĐH Sư phạm kỹ thuật TP.HCM |
18.000 |
3.680 |
1/4,89 |
|
ĐH Y Dược TP.HCM |
23.473 |
1.300 |
1/18,05 |
|
ĐH Sư phạm TP.HCM |
24264 |
3.000 |
1/8,08 |
|
ĐH KHXH và NV TP.HCM |
12.500 |
2.800 |
1/4,46 |
|
ĐH Mở TP.HCM |
47.000 |
4.500 |
1/10,4 |
|
ĐH KHTN (ĐH QG TP.HCM) |
14.000 |
3.550 |
1/3,94 |
|
ĐH Luật TP.HCM |
13.389 |
1.300 |
1/10,2 |
|
ĐH Giao thông vận tải TP.HCM |
13.000 |
2.300 |
1/5,65 |
|
ĐH Nông Lâm TP.HCM |
55.226 |
4.400 |
1/12,55 |
|
ĐH Công nghiệp TP.HCM |
63.000 |
6.800 |
1/9,26 |
|
ĐH Lạc Hồng |
11.000 |
2.200 |
1/5 |
|
ĐH Cần Thơ |
90.000 |
6.500 |
1/13,84 |
|
ĐH Kỹ thuật công nghệ TP.HCM |
9.000 |
2.700 |
1/3,3 |
|
ĐH Ngân hàng TP.HCM |
11.000 |
2.400 |
1/4,58 |
|
ĐH Hoa Sen |
11.366 |
1.560 |
1/7,28 |
|
ĐH Tài chính Marketing |
16.600 |
2.000 |
1/8,3 |
|
ĐH Tôn Đức Thắng |
33.251 |
3.300 |
1/10,07 |
|
ĐH Kiến trúc TP.HCM |
9.800 |
1.200 |
1/8,1 |
|
Học viện Hàng không |
4781 |
600 |
1/7,96 |
|
ĐH Sài Gòn |
39.000 |
2.300 |
1/16,95 |
|
ĐH Ngoại thương Cơ sở 2 |
3.432 |
850 |
1/4 |
|
ĐH Thể dục thể thao II TP.HCM |
3.900 |
600 |
1/6,5 |
|
ĐH Văn hóa TP.HCM |
2.640 |
710 |
1/3,7 |
|
CĐ Sư phạm TW TP.HCM |
4.500 |
600 |
1/7,5 |
|
CĐ Kỹ thuật Cao Thắng |
15.000 |
1.900 |
1/7,89 |
|
CĐ CN dệt may thời trang TP.HCM |
5.100 |
1.500 |
1/3,4 |
|
CĐ Bách Việt |
4.000 |
1.100 |
1/3,63 |
|
CĐ Lý Tự Trọng |
4.000 |
1.500 |
1/2,66 |
|
CĐ Công nghệ Thủ Đức |
4.400 |
500 |
1/8,8 |
|
CĐ CNTT TP.HCM |
10.224 |
1.400 |
1/7,3 |
|
CĐ VHNT và du lịch Sài Gòn |
17.000 |
1.900 |
1/8,94 |
|
CĐ Kinh tế đối ngoại |
32.500 |
1.500 |
1/21,66 |
|
CĐ Nguyễn Tất Thành |
16.000 |
3.000 |
1/5,3 |
|
ĐH Ngoại thương Hà Nội |
9.500 |
3.100 |
1/3 |
|
ĐH Bách khoa Hà Nội |
14.200 |
6.370 |
1/ 2,2 |
|
ĐH Kinh tế quốc dân |
22.000 |
4.000 |
1/5,5 |
|
ĐH Sư phạm Hà Nội |
21.000 |
2.500 |
1/8,4 |
|
ĐH Sư phạm Hà Nội 2 |
13.000 |
2.000 |
1/6,5 |
|
ĐH Sư phạm Kỹ thuật Vinh |
4.000 |
1.600 |
1 /2,5 |
|
ĐH Giao thông Vận tải |
24.000 |
4.000 |
1/6 |
|
ĐH Công đoàn |
26.000 |
1.600 |
1/16,25 |
|
ĐH Công nghiệp Hà Nội |
64.000 |
6.600 |
1/9,6 |
|
ĐH Hà Nội |
11.778 |
1.600 |
1/7,3 |
|
ĐH Mỏ Địa chất |
17.500 |
2.750 |
1/6,3 |
|
ĐH Xây dựng Hà Nội |
14.980 |
3.500 |
1/5,5 |
|
ĐH Thủy lợi |
13.000 |
2.350 |
1/5,5 |
|
ĐH Y Hà Nội |
10.552 |
900 |
1/11 |
|
ĐH Y tế công cộng |
2.228 |
120 |
1/18,5 |
|
ĐH Dược Hà Nội |
3.500 |
550 |
1/6,3 |
|
Học viện Ngân hàng |
15.000 |
3.360 |
1/ 4,4 |
|
Học viện Bưu chính Viễn thông |
7.000 |
1.150 |
1/6 |
|
Học viện Tài chính |
16.000 |
2.800 |
1/ 5,7 |
|
Học viện Báo chí và Tuyên truyền |
10.868 |
1.340 |
1/8,1 |
|
Học viện Hành chính quốc gia |
10.600 |
1.500 |
1/7 |
|
Học viện Kỹ thuật mật mã |
700 |
250 |
1/5,2 |
|
Học viện Y học cổ truyền VN |
5.209 |
450 |
1/11 |
|
Viện ĐH Mở |
38.000 |
3.300 |
1/11,5 |
|
ĐH Điện lực |
8.000 |
1.000 |
1/8 |
|
ĐH Vinh |
30.560 |
4.000 |
1/7,6 |
|
ĐH Tây Bắc |
17.980 |
1.900 |
1/9,4 |
|
ĐH Thái Nguyên |
80.000 |
11.000 |
1/72 |
|
ĐH Hùng Vương |
9.461 |
1.000 |
1/9,4 |
|
ĐH Kỹ thuật Y tế Hải Dương |
8.000 |
450 |
1/17,7 |
|
ĐH Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên |
3.200 |
2.200 |
1/1,45 |
|
ĐH Lâm nghiệp |
15.000 |
1.600 |
xấp xỉ 1/10 |
|
ĐH Công nghiệp Quảng Ninh |
4.300 |
1900 |
1/2,2 |
|
ĐH Điều Dưỡng Nam Định |
9.037 |
550 |
1/16,4 |
|
ĐH Kỹ thuật Y tế Hải Dương |
8.000 |
450 |
1/17,7 |
|
ĐH Vinh |
30.560 |
4.000 |
1/7,6 |
(còn tiếp)
- Ngô Kim Khôi (Phó Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học)
