,
221
5924
Bí kíp - Học
bikip-hoc
/giaoduc/tuyensinh/bikip-hoc/
917696
Hướng dẫn ôn tập các môn Ngoại ngữ thi tốt nghiệp THPT
1
Article
447
Giáo dục
giaoduc
/giaoduc/
,

Hướng dẫn ôn tập các môn Ngoại ngữ thi tốt nghiệp THPT

Cập nhật lúc 15:20, Thứ Năm, 05/04/2007 (GMT+7)
,

(VietNamNet) - Đối với các môn Ngoại ngữ, khoanh vùng kiến thức được chia theo chương trình hệ 3 năm hoặc 7 năm. Riêng Tiếng Anh có thêm chương trình phân ban thí điểm và Tiếng Pháp có SGK thí điểm.

Ảnh: Lê Anh Dũng
Ảnh: Lê Anh Dũng
Dưới đây là hướng dẫn ôn tập cụ thể cho từng môn Tiếng Anh, Tiếng Pháp và Tiếng Nga.

TIẾNG ANH

Với môn Tiếng Anh, thí sinh cần ôn tập để nắm vững các dạng bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan với dạng câu hỏi đã lựa chọn (multiple choice questions) và nắm vững các kiến thức cơ bản dưới đây:

A. CHƯƠNG TRÌNH HỌC 3 NĂM (HỆ HỌC BẮT ĐẦU)

Về chủ điểm

- Về bản thân.

- Sở thích cá nhân.

- Đất nước, con người nước Anh.

- Việc học tiếng Anh.

- Tiểu sử một số danh nhân.

- Sức khoẻ.

- Môi trường.

Về đọc hiểu: Đọc hiểu nội dung chính các đoạn văn (khoảng 100-150 từ) về các chủ điểm đã học.

Về kiến thức ngôn ngữ

* Động từ (verbs):

 - Yêu cầu nắm được dạng và cách dùng của các thời: Simple present, Present continuous, Present perfect, Simple past, Past continuous, Simple future.

 - Dạng bị động (Passive Voice) của động từ với các thời nêu trên.

 - Dùng dạng V-ing của động từ khi đi sau một số động từ như: hate, like, enjoy, start, begin, stop, Do you mind..., I don’t mind…, be fed up with, be afraid of, be interested in, be bored with, be fond of, …

- Modal verbs: nắm đư­ợc dạng và cách dùng của các Modal verbs: can, may, must, should,...

*  Danh từ (Nouns)

- Danh từ số ít, số nhiều.

- Danh từ đếm được và không đếm đư­ợc.

- Nhận biết được một số cách hình thành danh từ bằng cách thêm các hậu tố: -tion, - ment, -er, …

*Tính từ (Adjectives)

- Nhận biết được tính từ, vị trí của tính từ trong câu.

- So sánh tính từ.

* Trạng từ (Adverbs)

- Nhận biết được trạng từ, vị trí của trạng từ trong câu.

- So sánh trạng từ.

*  Đại từ (Pronouns)

- Nắm được dạng và cách dùng của các đại từ.

- Cách dùng của các đại từ quan hệ (Relative pronouns): which, who, that,...

* Quán từ (Articles): Nhận biết được dạng các quán từ: a, an, the.

*  Giới từ (Prepositions): Nhận biết được một số giới từ: Giới từ chỉ thời gian, chỉ vị trí, phương hướng, mục đích,...   

* Nắm vững các loại câu đơn cơ bản với các dạng tường thuật, phủ định và nghi vấn, đặc biệt là trật tự từ trong các loại câu.

*  Nắm vững cách sử dụng các câu phức với các liên từ, đại từ quan hệ (xác định)

* Nắm vững cách sử dụng các câu điều kiện loại I và II.

B. CHƯƠNG TRÌNH HỌC 7 NĂM (HỆ HỌC NỐI TIẾP)

Chương trình dành cho những học sinh đã học tiếng Anh từ lớp 6 đến lớp 12 theo bộ sách giáo khoa "English 10, 11, 12", của Nhà xuất bản Giáo dục.

Về chủ điểm

- Về con người và đất nước Anh, các nước nói tiếng Anh.

- Tiếng Anh và việc học tiếng Anh.

- Cuộc sống của thanh niên nói chung.

- Nghề nghiệp.

- Môi trường sống và việc bảo vệ môi trư­ờng.

- Phong tục tập quán.

- Giao thông.

- Y tế và sức khoẻ.

- Một số ngành khoa học.

Về đọc hiểu: Đọc hiểu nội dung các đoạn văn (khoảng 150-200 từ) thuộc các chủ điểm đã học.

Về kiến thức ngôn ngữ: Nắm được một số kiến thức ngôn ngữ cơ bản như yêu cầu trong chương trình dành cho hệ học 3 năm nhưng yêu cầu nắm vững và vận dụng cao hơn. Ngoài ra cần chú trọng một số kiến thức sau:

- Nắm được dạng và cách sử dụng các thời Past perfect, Present perfect continuous.

- Hiểu và sử dụng được dạng V-ing của động từ.

- Động từ nguyên thể có và không có "to".

-  Cấu tạo từ: sử dụng được một số thành tố phụ (tiền tố, hậu tố) đã học để tạo từ.

- Nắm vững cách sử dụng các loại câu điều kiện (loại I, II và III).

- Sử dụng được cách nói gián tiếp (Reported speech) trong các loại câu cơ bản.

C. CHƯƠNG TRÌNH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG PHÂN BAN THÍ ĐIỂM

Nắm chắc nội dung kiến thức chương trình lớp 12 theo sách giáo khoa thí điểm Tiếng Anh – 12 (gồm hai bộ sách). Chú trọng những vấn đề cụ thể sau:

1. Kĩ năng

Nghe: Nghe hiểu ý chính các đoạn văn khoảng 100-120 từ về những chủ điểm và nội dung ngôn ngữ đã học trong SGK lớp 12.

Đọc: Đọc hiểu nội dung các đoạn văn (khoảng 130-150 từ) về các chủ điểm đã học.

Viết: Viết bài văn có hướng dẫn (guided writing) về các nội dung đã học trong SGK lớp 12 như: Writing about family rules, Writing a letter of application, Describing the world in which you would like to live in the year 2020, Writing a paragraph expressing a point of view, Describing/Interpreting graphs...

2. Kiến thức ngôn ngữ

Nắm vững các kiến thức như yêu cầu của chương trình học 7 năm và thêm:

- Nắm vững cách sử dụng các từ: but, although, in spite of, despite, so, however, therefore.          

- Sử dụng được các mệnh đề (Adverbial clauses of time, reason,...).

- Dạng bị động với các động từ khiếm khuyết (Passive with modals).

3. Chủ điểm

- Home life

- Cultural diversity

- School education system

- Higher education

- Life in the future

- Endangered species

- Sports

- Women in society

TIẾNG PHÁP

CHỦ ĐIỂM

A. Chủ điểm chung cho 3 chương trình và SGK

1. Nhà trường, gia đình, thể thao, du lịch.

2. Một số thành tựu khoa học kĩ thuật (năng lượng mặt trời, máy tính điện tử,...).

3. Bảo vệ sức khỏe: chống thuốc lá, chống ô nhiễm và bảo vệ môi trường sinh thái.

B. Chủ điểm bổ sung chung cho chương trình và SGK hệ 7 năm cải cách giáo dụcchương trình và SGK thí điểm

1.  Nghề nghiệp và hướng nghiệp

3.  Nước Pháp và các nước cộng đồng Pháp ngữ

4.  Các vấn đề xã hội

5.  Văn hóa và văn học Pháp

6.  Các danh nhân lịch sử

C. Chủ điểm riêng của chương trình sách giáo khoa 7 năm cải cách giáo dục

1.  Lãnh tụ (Bác Hồ, Lê-nin)

2. Giáo dục dân số

3. Bảo vệ hòa bình và hợp tác kinh tế

D. Chủ đề riêng cho chương trình và sách giáo khoa mới đang thí điểm

Đời sống tình cảm của thanh thiếu niên

KIẾN THỨC NGÔN NGỮ

A. Về từ vựng

1.  Từ vựng được chọn và dạy theo các chủ điểm quy định trong mỗi chương trình và sách giáo khoa tương ứng.

2.  Sơ lược về cấu tạo từ của tiếng Pháp (từ gốc - tiền tố - hậu tố).

3.  Từ cùng họ (mots de même famille) - Từ đồng nghĩa – Từ trái nghĩa.

4.  Từ kép, từ đồng âm (trong các chương trình 7 năm cải cách giáo dục và thí điểm).

B. Ngữ pháp

1.           Le nom: giống, số.

2.           Les déterminants:

- Quán từ (xác định, không xác định, bộ phận, rút gọn).

- Tính từ sở hữu, tính từ để trỏ, tính từ không xác định.

3.           Les adjectifs qualificatifs: giống, số.

4.           Les verbes:

- Hình thái và cách dùng.

- Hợp giữa phân từ quá khứ và chủ ngữ, bổ ngữ trực tiếp.

5.           Modes et temps:

-Les temps de l’indicatif:

Chung cho cả 3 chương trình

+  Le présent,

+ Le futur proche,

+ Le futur simple,

+ Le passé récent,

+ Le passé composé,

+ L’imparfait,

Cho các chương trình 7 năm cải cách giáo dục và thí điểm

+ Le futur antérieur

+ Le plus-que-parfait

Cho riêng chương trình cải cách giáo dục

+ Le subjonctif passé.

- Le subjonctif (présent)

- L’impératif

- Le conditionnel (présent)

- L’infinitif.

6. L’adverbe (các đại từ chỉ mức độ hành động, trạng thái)

7. Les pronoms:

- Les pronoms relatifs (le pronom relatif simple)

- Les pronoms personnels compléments

- Les pronoms indéfinis

- Les pronoms démonstratifs

8. Les prépositions

9. Về cú pháp câu

- Các loại hình câu trong tiếng Pháp: câu thông báo, câu nghi vấn, câu cầu khiến

- Câu đơn, câu phức (với mệnh đề chính và mệnh đề phụ (relative, complétive, circonstancielle).

- Câu chủ động, câu bị động.

- Lối nói trực tiếp, gián tiếp (interrogation indirecte, discours rapportộ, discours direct/ indirect).

- La concordance des temps.

10.  Ngữ pháp văn bản

Bước đầu nắm được kết cấu văn bản, các anaphores, mối liên hệ của các yếu tố trong một văn bản (thời gian, quan hệ logíc (relations logiques), nguyên nhân, kết quả...) đã đề cập đến trong các chương trình và sách giáo khoa tương ứng.

11.  Loại văn bản: Văn bản mang tính thông báo, kể chuyện, miêu tả.

KĨ NĂNG

1. Nghe hiểu

Đối với các chương trình 7 năm

- Hiểu lời giảng của thầy trên lớp;

- Hiểu các phát biểu của bạn bè trong giờ học (nội, ngoại khoá);

- Hiểu các trao đổi đơn giản về các chủ điểm đã học;

- Hiểu một số thông tin đơn giản về các chủ điểm đã học.

2. Diễn đạt nói

 Đối với các chương trình 7 năm

- Nói được nội dung chính của bài học;

- Nói lại được những điều đã đọc hoặc nghe được thuộc các chủ điểm đã học;

- Phát biểu ý kiến cá nhân và trao đổi trong các tình huống giao tiếp đơn giản về những vấn đề liên quan đến các chủ điểm đã học.

3.   Kĩ năng đọc hiểu

Đọc hiểu một văn bản thuộc các chủ điểm nêu trên, có độ dài khoảng 100-120 từ (đối với hệ 3 năm) và 150-200 từ (đối với hệ 7 năm), trong đó có khoảng 5% từ mới (số từ mới này có thể đoán nghĩa qua ngữ cảnh và /hoặc qua phương thức cấu tạo từ); phát hiện được mối liên kết văn bản (hệ 3 năm và 7 năm); thái độ, ẩn ý của tác giả (đối với hệ
7 năm).

4.   Kĩ năng diễn đạt viết

* Đối với hệ 3 năm: không kiểm tra kĩ năng này.

* Đối với hệ 7 năm:

- Viết lại những điều đã đọc hoặc nghe được liên quan đến các chủ điểm đã học (lời nói của mình, của bạn; một phần lời giảng của thầy...);

- Viết được bức thư có nội dung về sinh hoạt hàng ngày, về hoạt động của học sinh, thanh niên trong nhà trường, gia đình;

- Viết được báo cáo ngắn về hoạt động của học sinh, thanh niên;

- Viết một bài ngắn (từ 120-150 từ) về những vấn đề liên quan đến các chủ điểm đã học.

TIẾNG NGA

A. KIẾN THỨC

CHỦ ĐIỂM

(Thể hiện thông qua các Hành động lời nói)

1.  Chủ điểm chung cho 2 chương trình và SGK

a. Gia đình, nhà trường.

b. Tính cách và khả năng, năng khiếu của con người.

c. Nghề nghiệp và hướng nghiệp.

d. Thành phố và nông thôn.

e. Thiên nhiên thời tiết.

f. Văn hóa, khoa học, nghệ thuật.

g. Sức khỏe, thể thao và giải trí.

h. Ngôn ngữ và văn học Nga.

2.  Chủ điểm bổ sung cho chương trình và SGK hệ 7 năm:

a. Bảo vệ môi trường.

b. Sức khỏe cộng đồng và phòng chống AIDS.

c. Vấn đề nhà ở, giao thông, thông tin liên lạc.

d. Các tiến bộ khoa học và công nghệ.

e. Các loại hình nghệ thuật: âm nhạc, hội họa, sân khấu, điện ảnh,…

f. Hòa nhập và hợp tác quốc tế.

NGÔN NGỮ

1.  Từ vựng

a. Nắm những từ vựng đã được chọn và dạy theo các chủ điểm quy định trong mỗi chương trình và SGK tương ứng.

b. Từ cùng gốc.

c. Từ đồng nghĩa, trái nghĩa.

d. Từ ghép.

2.  Ngữ pháp

Từ pháp

a. Danh từ

- Các phạm trù động vật – bất động vật, giống, số, cách.

- Các hình thái biến đổi.

b. Tính từ

- Các hình thái biến đổi theo giống, số, cách.

- Cách sử dụng tính từ dạng đầy đủ và rút gọn.

- Dạng so sánh tương đối và tuyệt đối.

c. Đại từ:

- Các đại từ nhân xưng, sở hữu, chỉ định với các hình thái ngôi, giống, số, cách.

- Đại từ себя

d. Số từ:

-  Số từ thứ tự và các hình thái biến đổi.

- Số từ số lượng và quy tắc kết hợp với danh từ, tính từ. (Riêng đối với chương trình 7 năm: bổ sung thêm hình thái biến đổi của số từ số lượng).

e. Động từ:

- Các phạm trù: thức, thể, thời, ngôi, giống, số.

- Động từ có –ся.

- Động từ chuyển động không tiền tố và có tiền tố. Ý nghĩa của một số tiền tố cơ bản: в-, вы-, по-, у-, при-, до-, от-, пере-, под-, за-...

- Trạng động từ được cấu tạo từ động từ hoàn thành thể và chưa hoàn thành thể, cách sử dụng chúng.

- Tính động từ: dạng chủ động (hiện tại, quá khứ); dạng bị động quá khứ (đầy đủ và rút gọn). (Riêng đối với chương trình 7 năm: bổ sung thêm tính động từ bị động hiện tại).

f.  Trạng từ:

-  Các loại trạng từ thường dùng.

Dạng so sánh tương đối và tuyệt đối.

- Các giới từ thường dùng ở các cách với những ý nghĩa khác nhau theo chương trình và SGK tương ứng.

- Các liên từ thường dùng trong câu đơn và câu phức theo chương trình và SGK tương ứng.

- Các tiểu từ thường dùng: ни-, -то, -нибудь…

Cú pháp

a.  Các loại hình câu trong tiếng Nga: câu thông báo, câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán.

b. Câu đơn và câu phức với các liên từ: не только..., но и...; и..., и...; или; или..., или...; и; а; но; чем..., тем...; который; хотя; если; если бы; потому что/ так как; поэтому; чтобы; что; когда; после того как...

c. Câu chủ động và bị động.

d.  Câu trực tiếp và gián tiếp.

B. KỸ NĂNG

1.  Nghe

-  Hiểu nội dung chính của những lờì đối thoại về về những vấn đề học tập và sinh hoạt thường ngày phù hợp với trình độ và lứa tuổi.

- Hiểu một số thông tin đơn giản về các chủ điểm đã học (đối với hệ 7 năm).

2.  Nói

- Trao đổi được về những vấn đề sinh hoạt thông thường với khoảng 2-5 câu đối thoại (đối với hệ 3 năm), khoảng 5-10 câu đối thoại đối với hệ 7 năm.

- Nói được nội dung chính những điều mình đã đọc hoặc nghe thuộc các chủ điểm đã học (đối với hệ 7 năm).

3.  Đọc

 Đọc hiểu một văn bản thuộc các chủ điểm đã học có độ dài khoảng 100-150 từ (đối với hệ 3 năm) và 150-200 từ (đối với hệ 7 năm), trong đó có khoảng 5% từ mới (Số từ mới này có thể đoán nghĩa qua ngữ cảnh hoặc qua các phương thức cấu tạo từ).

4.  Viết

-  Đối với hệ 3 năm: Biết cách đặt câu với những nội dung hợp trình độ.

-  Đối với hệ 7 năm: Viết được thư trao đổi về những vấn đề học tập, sinh hoạt thường ngàyBiết lập dàn ý để trình bày về những vấn đề trong khuôn khổ các chủ điểm đã học; Viết được một số văn bản nghi thức thông thường, đơn giản.

  • Lan Hương (tổng hợp)
,
Gửi cho bạn bè In tin này
Ý kiến của bạn
Ý kiến bạn đọc
,
,
,
Quảng cáo
,
,
,