Hỏi về thủ tục đăng ký kết hôn

 Mùa cưới đang đến gần, nhiều cặp vợ chồng trẻ có nguyện vọng tìm hiểu về thủ tục đăng ký kết hôn hợp pháp. Bởi, quan hệ vợ chồng được pháp luật công nhận khi hai người đã hoàn thành xong thủ tục đăng ký kết hôn. Không ít cặp đôi vẫn còn bỡ ngỡ và gặp khó khăn trong khi làm thủ tục đăng ký kết hôn, hãy tham khảo bài viết tư vấn kết hôn sau để biết được những gì cần làm khi làm thủ tục kết hôn nhé.

hôn nhân, pháp luật, kết hôn, thủ tục
Nhiều cặp đôi thắc mắc thủ tục đăng ký kết hôn (Ảnh minh họa)

1.  Thẩm quyền giải quyết thủ tục đăng ký kết hôn

a. UBND cấp xã nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ thực hiện việc đăng ký kết hôn trong nước

b. Trong trường hợp cả hai bên nam và nữ là người Việt Nam đang trong thời hạn công tác/ học tập/ lao động ở nước ngoài về Việt Nam đăng ký kết hôn, đã cắt hộ khẩu thường trú ở Việt Nam , thì việc đăng ký kết hôn được thực hiện tại UBND cấp xã, nơi cư trú trước khi xuất cảnh của một trong hai bên nam hoặc nữ.

c. UBND cấp Quận/Huyện khi hai bên nam hoặc bên nữ thực hiện việc đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài.

2. Điều kiện làm thủ tục đăng ký kết hôn

Trước khi đi tiến hành làm thủ tục đăng ký kết hôn bạn cần phải biết những quy định sau:

Độ tuổi: nam giới từ 20 tuổi trở lên, nữ giới từ 18 tuổi trở lên . Độ tuổi kết hôn được xác định như sau: từ 20 tuổi và từ 18 tuổi là tính sau ngày sinh nhật lần thứ 19 đối với nam giới và sau ngày sinh nhật lần thứ 17 đối với nữ giới.

. Ý chí tự nguyện kết hôn: việc kết hôn do 2 bên nam và nữ tự nguyện quyết định, không được bên nào được ép buộc hay lừa dối bên nào, không ai được cưỡng ép hoặc cản trở hôn nhân của họ.

Kết hôn sẽ bị cấm trong những trường hợp dưới đây:

Khi kết hôn với người đang có vợ hoặc đang có chồng.

Khi kết hôn với người mất năng lực hành vi dân sự.

Khi kết hôn giữa những người cùng huyết thống.

Khi kết hôn giữa những người cùng giới tính.

3.Thủ tục đăng ký kết hôn

Thủ tục đăng ký kết hôn trong nước:

a. Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam và nữ phải nộp Tờ khai theo mẫu quy định cho cơ quan có thẩm quyền và xuất trình CMTND

– Trong trường hợp một người cư trú tại xã/ phường/ thị trấn này nhưng đăng ký kết hôn tại xã/ phường/ thị trấn khác thì phải có xác nhận của UBND cấp xã, nơi cư trú về tình trạng hôn nhân của người đó.

– Trong trường hợp đăng ký kết hôn có người đang trong thời hạn công tác/ học tập/ lao động ở nước ngoài về nước làm thủ tục đăng ký kết hôn thì phải có xác nhận của Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam tại nước sở tại về tình trạng hôn nhân của người đó.

– Đối với cán bộ, chiến sĩ đang công tác trong lực lượng vũ trang, thì thủ trưởng đơn vị của người đó xác nhận tình trạng hôn nhân.

 

Việc xác nhận tình trạng hôn nhân nói trên có thể xác nhận trực tiếp vào Tờ khai đăng ký kết hôn hoặc bằng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

– Giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị trong vòng 6 tháng kể từ ngày xác nhận.

b. Ngay sau khi nhận được đầy đủ giấy tờ, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của luật Hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo chủ tịch UBND cấp xã tổ chức trao giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ

trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc

c. Khi làm thủ tục đăng ký kết hôn, hai bên nam và nữ phải có mặt.

4. Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài:

Giấy tờ người nước ngoài cần chuẩn bị:

– Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu của bộ tư pháp .

– Bản sao giấy khai sinh theo mẫu (nếu không có giấy khai sinh thì nộp giấy chứng nhận ngày tháng năm sinh do cơ quan có thẩm quyền của nước mà công dân đó thường trú cấp, nói rõ pháp luật nước họ không quy định cấp giấy khai sinh).

– Giấy khám sức khỏe theo quy định (không quá 6 tháng) xác nhận không mắc bệnh tâm thần, bệnh hoa liễu, bệnh AIDS.

– Giấy chứng nhận tình trạng độc thân (ở nước ngoài) cấp chưa quá 6 tháng.

– Trong trường hợp vợ hoặc chồng trước đây đã chết phải nộp bản sao chứng tử hoặc giấy khai tử.

– Trong trường hợp đã ly hôn thì nộp bản sao quyết định của Tòa án cho ly hôn.

– Giấy chứng nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân, hoặc nước mà người đó thường trú vào thời điểm đăng ký kết hôn: xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn và việc kết hôn với công dân Việt Nam được pháp luật nước họ công nhận.

Giấy tờ người Việt Nam cần chuẩn bị:

– Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu của bộ tư pháp , được ủy ban nhân dân phường xã nơi thường trú xác nhận rõ về tình trạng hôn nhân của đương sự cấp (chưa quá 6 tháng).

– Bản sao giấy khai sinh công chứng.

– Giấy xác nhận tình trạng sức khỏe theo mẫu (không quá 6 tháng) xác nhận không mắc bệnh tâm thần, bệnh hoa liễu, bệnh AIDS.

– Trong trường hợp người việt nam là người đang phục vụ trong lực lượng vũ trang hoặc lĩnh vực liên quan trực tiếp đến bí mật quốc gia thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan tổ chức quản lý ngành xác nhận việc họ kết hôn với người nước ngòai không trái với quy chế của ngành đó.

Bạn đọc muốn gửi các câu hỏi thắc mắc về các vấn đề pháp luật, xin gửi về địa chỉ banbandoc@vietnamnet.vn (Xin ghi rõ địa chỉ, số điện thoại để chúng tôi tiện liên hệ)

Ban Bạn đọc

 
 

Tin liên quan