Đến thời điểm hiện tại, phần lớn các địa phương trên cả nước đã hoàn thành kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2026-2027. Nhiều tỉnh, thành như Ninh Bình, Đà Nẵng, Nghệ An, Hà Nội, TPHCM, Hải Phòng, Đồng Nai... đã tổ chức kỳ thi an toàn, đúng quy chế. Sau khi kết thúc các môn thi, công tác chấm thi được khẩn trương triển khai để công bố điểm thi, điểm chuẩn và hoàn tất tuyển sinh trước thềm năm học mới.

Theo thống kê, Nghệ An là địa phương công bố điểm thi sớm nhất, dự kiến vào ngày 4/6. Tiếp đến là Quảng Trị (6/6), Lai Châu (7/6), Ninh Bình (chậm nhất 8/6), TPHCM (sau 9/6), Đồng Nai (10/6) và một số địa phương khác.

Trong khi đó, nhiều tỉnh, thành tổ chức thi muộn hơn nên thời gian công bố điểm thi và điểm chuẩn kéo dài đến cuối tháng 7 như Thanh Hóa, Đồng Tháp, Phú Thọ và Lâm Đồng.

W-thi 10 TPHCM   Tuấn Hùng 9.jpg
Thí sinh thi vào lớp 10 năm 2026 tại TPHCM. Ảnh: Nguyễn Huế

Bên cạnh đa số địa phương tổ chức thi tuyển, một số tỉnh áp dụng phương thức xét tuyển vào lớp 10 THPT công lập gồm Vĩnh Long, Đắk Lắk, Cà Mau và Lâm Đồng. Tuy nhiên, các địa phương này vẫn tổ chức thi tuyển đối với các trường THPT chuyên hoặc một số trường có yêu cầu tuyển sinh riêng.

Theo phương án tuyển sinh năm 2026, đa số tỉnh, thành tổ chức thi 3 môn gồm: Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (chủ yếu là Tiếng Anh).

Riêng Tuyên Quang lựa chọn Khoa học Tự nhiên là môn thi thứ ba thay cho môn Ngoại ngữ.

Dưới đây là lịch công bố điểm thi, điểm chuẩn vào lớp 10 năm 2026 của các tỉnh, thành:

STT Tỉnh, thành Ngày thi Lịch công bố điểm thi, điểm chuẩn
1 Ninh Bình 23-25/5 Chậm nhất 8/6
2 Đà Nẵng 23-25/5 Chậm nhất 10/6
3 Huế 27-29/5 Cuối tháng 6 - đầu tháng 7
4 Tuyên Quang 27-28/5 Trước 20/7
5 Thái Nguyên 27-29/5 Trước 2/7
6 Nghệ An 25-28/5 4/6
7 Thanh Hóa 5-6/6 Trước 31/7
8 Cần Thơ 29/6-1/7 14-17/7
9 Cao Bằng  1- 4/7 Trước 14/7
10 Lạng Sơn 26-28/5 18-25/6
11 Hải Phòng 31/5-2/6 Chậm nhất 19/6
12 TPHCM 1-2/6 Sau 9/6
13 Tây Ninh 2-3/6 20/7
14 Đồng Tháp 27-28/5 Trước 31/7
15 Hà Nội 30/5-1/6 19-22/6
16 Đồng Nai 28-29/5 10/6
17 Hưng Yên 25-26/5 Trước 10/6
18 Quảng Ninh  23-25/6 25/7
19 Quảng Trị 25-27/5 6/6
20 Lào Cai 27-29/5 Trước 10/6
21 An Giang 2-3/6 18/7
22 Bắc Ninh 26-28/5 Trước 15/6
23 Điện Biên 25-26/5 Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn: Trước 16/6
Trường THPT PNDTNT: Trước 17/6
Còn lại: Trước 18/6
24 Gia Lai 27-28/6 6/7
25 Hà Tĩnh 25-26/5 Trước 11/6
26 Lai Châu 25-26/5 7/6
27 Khánh Hòa 28-29/5 Trước 30/6
28 Phú Thọ 1-3/6 Trước 31/7
29 Quảng Ngãi 31/5-2/6 Trước 20/6
30 Sơn La 1-2/6 4-15/7
31 Vĩnh Long 2-3/7 Trước 24/7
32 Đắk Lắk  1 và 2/6
(dành cho 5 trường chuyên biệt)
Trước 25/6
33 Cà Mau 26-28/6 Trường chuyên: 6/7
PTDTNT: 27/7
Còn lại: 18/7
34 Lâm Đồng 2-4/7 Trước 31/7