
Từ ngày 23/5, các tỉnh thành trên cả nước bắt đầu tổ chức kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 năm 2026. Hầu hết các địa phương đều tổ chức thi tuyển vào cuối tháng 5 hoặc đầu tháng 6. Trong đó, Ninh Bình và Đà Nẵng là hai tỉnh, thành tổ chức thi sớm nhất, cùng diễn ra vào 23-25/5.
Tỉnh tổ chức thi muộn nhất là Cần Thơ, diễn ra vào hai ngày cuối cùng của tháng 6. Ngoài ra, tỉnh Gia Lai sẽ thi trong hai ngày gần cuối tháng 6 là 27-28/6. Hai tỉnh thành hiện chưa công bố lịch thi chi tiết là Cao Bằng và Điện Biên.
Một số tỉnh, thành thay vì thi tuyển sẽ xét tuyển vào các trường trên địa bàn gồm: Vĩnh Long, Đắk Lắk, Cà Mau, Lâm Đồng. Cả 4 tỉnh này vẫn tổ chức thi tuyển vào các trường THPT chuyên.
Các tỉnh còn lại sẽ tổ chức thi tuyển 3 môn gồm Toán, Văn, Ngoại ngữ hoặc Tiếng Anh. Riêng tỉnh Tuyên Quang chọn môn thứ 3 là Khoa học Tự nhiên. Sở GD-ĐT tỉnh này cho biết Khoa học tự nhiên là môn học bắt buộc, có tính tích hợp cao giữa Vật lý, Hóa học và Sinh học.
Thông qua môn thi này, kỳ thi không chỉ phục vụ mục tiêu tuyển sinh mà còn góp phần đánh giá toàn diện tư duy khoa học, khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, đồng thời định hướng lựa chọn môn học, nghề nghiệp cho học sinh ngay từ đầu cấp THPT.
Lịch thi vào lớp 10 của các tỉnh thành trên cả nước như sau:
|
STT |
Tỉnh, thành |
Môn thi vào lớp 10 |
Lịch thi |
|
1 |
TPHCM |
Toán, Văn, Ngoại ngữ |
1-2/6 |
|
2 |
Đà Nẵng |
Toán, Văn, Ngoại ngữ (Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Nhật) |
23-25/5 |
|
3 |
Huế |
Toán, Văn, Ngoại ngữ (Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Nhật) |
27-29/5 |
|
4 |
Tuyên Quang |
Toán, Văn, Khoa học tự nhiên |
27-28/5 |
|
5 |
Thái Nguyên |
Toán, Văn, Tiếng Anh |
26-28/5 |
|
6 |
Nghệ An |
Toán, Văn, Ngoại ngữ (Tiếng Anh, Tiếng Pháp) |
25-26/5 |
|
7 |
Thanh Hóa |
Toán, Văn, Tiếng Anh |
5-6/6 |
|
8 |
Cần Thơ |
Toán, Văn, Ngoại ngữ (Tiếng Anh, Tiếng Pháp) |
29-30/6 |
|
9 |
Cao Bằng |
Toán, Văn, Tiếng Anh |
Trước 31/7 |
|
10 |
Lạng Sơn |
Toán, Văn, Tiếng Anh |
26-28/5 |
|
11 |
Hải Phòng |
Toán, Văn, Ngoại ngữ (Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Nhật, Tiếng Hàn) |
2-4/6 |
|
12 |
Ninh Bình |
Toán, Văn, Ngoại ngữ (Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Nga) |
23-25/5 |
|
13 |
Vĩnh Long |
Xét tuyển |
2-3/7 |
|
14 |
Đồng Tháp |
Toán, Văn, Tiếng Anh |
27/5 |
|
15 |
Hà Nội |
Toán, Văn, Ngoại ngữ (Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Đức, Tiếng Nhật, Tiếng Hàn) |
30/5-1/6 |
|
16 |
Đồng Nai |
Toán, Văn, Tiếng Anh |
28-29/5 |
|
17 |
Hưng Yên |
Toán, Văn, Tiếng Anh |
25-26/5 |
|
18 |
Quảng Ninh |
Toán, Văn, Ngoại ngữ (Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung) |
3-5/7 |
|
19 |
Quảng Trị |
Toán, Văn, Tiếng Anh |
25-26/5 |
|
20 |
Lào Cai |
Toán, Văn, Ngoại ngữ (Tiếng Anh, Tiếng Trung) |
27-29/5 |
|
21 |
An Giang |
Toán, Văn, Tiếng Anh |
2-3/6 |
|
22 |
Bắc Ninh |
Toán, Văn, Tiếng Anh |
26-28/5 |
|
23 |
Điện Biên |
Toán, Văn, Tiếng Anh |
Trước 31/7 |
|
24 |
Gia Lai |
Toán, Văn, Tiếng Anh |
27-28/6 |
|
25 |
Hà Tĩnh |
Toán, Văn, Tiếng Anh |
6-7/6 |
|
26 |
Lai Châu |
Toán, Văn, Tiếng Anh |
25-26/5 |
|
27 |
Khánh Hòa |
Toán, Văn, Tiếng Anh |
28-29/5 |
|
28 |
Phú Thọ |
Toán, Văn, Tiếng Anh |
1-3/6 |
|
29 |
Quảng Ngãi |
Toán, Văn, Tiếng Anh |
30/5-1/6 |
|
30 |
Sơn La |
Toán, Văn, Tiếng Anh |
1-2/6 |
|
31 |
Tây Ninh |
Toán, Văn, Tiếng Anh |
2-3/6 |
|
32 |
Đắk Lắk |
Xét tuyển |
Trước ngày 15/7 |
|
33 |
Cà Mau |
Xét tuyển |
26-28/6 |
|
34 |
Lâm Đồng |
Xét tuyển |
1-3/7 |
Theo Thông tư về quy chế tuyển sinh lớp 10 do Bộ GD-ĐT ban hành, các địa phương có thể chọn thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp giữa thi tuyển và xét tuyển.
Trong trường hợp thi tuyển, để thống nhất và đảm bảo quan điểm kỳ thi nhẹ nhàng, không gây tốn kém, kỳ thi gồm 2 môn bắt buộc là Toán, Ngữ văn và môn thi hoặc bài thi thứ 3 do Sở GD-ĐT lựa chọn, công bố trước ngày 31/3 hàng năm.
