
Riêng khu vực TPHCM (trước sáp nhập) có tới 80 trường tăng chỉ tiêu, nhiều trường tăng mạnh từ 200–300 học sinh. Cá biệt, có trường tăng tới gần 400 chỉ tiêu. Một số trường có mức tăng cao như: THPT Phước Kiển: +375 chỉ tiêu; THPT Nguyễn Văn Tăng, THPT Võ Trường Toản, THPT Hồ Thị Bi: cùng tăng +315. Hàng loạt trường khác tăng +270 đến +225 chỉ tiêu. Đây là mức tăng đáng kể nếu so với các năm trước, cho thấy áp lực tiếp nhận học sinh sau THCS vẫn rất lớn tại khu vực này.
|
TPHCM KHU VỰC 1 |
Chỉ tiêu năm 2026 |
CHỈ TIÊU 2025 |
BIẾN ĐỘNG |
|
THPT Phước Kiển |
855 |
480 |
+375 |
|
THPT Nguyễn Văn Tăng |
1125 |
810 |
+315 |
|
THPT Võ Trường Toản |
765 |
450 |
+315 |
|
THPT Hồ Thị Bi |
855 |
540 |
+315 |
|
THPT Thủ Thiêm |
810 |
540 |
+270 |
|
THPT Tân Phong |
765 |
495 |
+270 |
|
THPT Nguyễn An Ninh |
900 |
630 |
+270 |
|
THPT Lê Minh Xuân |
900 |
630 |
+270 |
|
THPT Quang Trung |
810 |
540 |
+270 |
|
THPT Lý Thường Kiệt |
765 |
495 |
+270 |
|
THPT Giồng Ông Tố |
675 |
450 |
+225 |
|
THPT Trưng Vương |
900 |
675 |
+225 |
|
THPT Trần Quang Khải |
990 |
765 |
+225 |
|
THPT Trần Văn Giàu |
900 |
675 |
+225 |
|
THPT Thanh Đa |
720 |
495 |
+225 |
|
THPT Đa Phước |
720 |
495 |
+225 |
|
THPT Dương Văn Thì |
765 |
585 |
+180 |
|
THPT Bình Chiểu |
900 |
720 |
+180 |
|
THPT Nguyễn Hữu Huân |
835 |
655 |
+180 |
|
THPT Linh Trung |
990 |
810 |
+180 |
|
THPT Đào Sơn Tây |
855 |
675 |
+180 |
|
THPT Tam Phú |
765 |
585 |
+180 |
|
THCS-THPT Trần Đại Nghĩa |
465 |
285 |
+180 |
|
THPT Trần Hữu Trang |
540 |
360 |
+180 |
|
THPT Nguyễn Khuyến |
855 |
675 |
+180 |
|
THCS-THPT Sương Nguyệt Anh |
450 |
270 |
+180 |
|
THPT Tân Bình |
855 |
675 |
+180 |
|
THPT An Lạc |
855 |
675 |
+180 |
|
THPT Vĩnh Lộc |
720 |
540 |
+180 |
|
THPT Phong Phú |
855 |
675 |
+180 |
|
THPT Bà Điểm |
810 |
630 |
+180 |
|
THPT Phước Long |
675 |
540 |
+135 |
|
THPT Nguyễn Trãi |
675 |
540 |
+135 |
|
THPT Bình Phú |
720 |
585 |
+135 |
|
THPT Nguyễn Tất Thành |
855 |
720 |
+135 |
|
THPT Ngô Quyền |
765 |
630 |
+135 |
|
THPT Tạ Quang Bửu |
720 |
585 |
+135 |
|
THPT Võ Văn Kiệt |
720 |
585 |
+135 |
|
THPT Ngô Gia Tự |
765 |
630 |
+135 |
|
THPT Nguyễn Hiền |
595 |
455 |
+140 |
|
THPT Nguyễn Chí Thanh |
810 |
675 |
+135 |
|
THPT Trần Phú |
945 |
810 |
+135 |
|
THPT Tây Thạnh |
1035 |
900 |
+135 |
|
THPT Phan Đăng Lưu |
810 |
675 |
+135 |
|
THPT Hàn Thuyên |
765 |
630 |
+135 |
|
THPT Bình Hưng Hòa |
855 |
720 |
+135 |
|
THPT Bình Tân |
855 |
720 |
+135 |
|
THPT Vĩnh Lộc B |
900 |
765 |
+135 |
|
THPT Tân Thông Hội |
720 |
585 |
+135 |
|
THPT Nguyễn Hữu Cầu |
765 |
630 |
+135 |
|
THPT Phạm Văn Sáng |
810 |
675 |
+135 |
|
THPT Dương Văn Dương |
765 |
630 |
+135 |
|
THPT Bình Trị Đông B |
810 |
675 |
+135 |
|
THPT Phú Nhuận |
925 |
825 |
+100 |
|
THPT Trần Hưng Đạo |
990 |
900 |
+90 |
|
THPT Tân Túc |
855 |
765 |
+90 |
|
THPT Bình Chánh |
900 |
810 |
+90 |
|
THPT Củ Chi |
810 |
720 |
+90 |
|
THPT Phú Hòa |
720 |
630 |
+90 |
|
THPT Trung Phú |
765 |
675 |
+90 |
|
THPT Nguyễn Hữu Tiến |
675 |
585 |
+90 |
|
PTNK TDTT Bình Chánh |
600 |
510 |
+90 |
|
THPT Long Thới |
450 |
360 |
+90 |
|
THPT Thủ Đức |
900 |
810 |
+90 |
|
THPT Hiệp Bình |
675 |
585 |
+90 |
|
Phân hiệu THPT Lê Thị Hồng Gấm |
495 |
405 |
+90 |
|
THPT Nguyễn Thị Minh Khai |
845 |
690 |
+155 |
|
PTNK TDTT Nguyễn Thị Định |
535 |
450 |
+85 |
|
THPT Ten Lơ Man |
585 |
540 |
+45 |
|
THPT Trần Khai Nguyên |
720 |
675 |
+45 |
|
THPT Lương Văn Can |
675 |
630 |
+45 |
|
THPT Nam Kỳ Khởi Nghĩa |
765 |
720 |
+45 |
|
THPT Thạnh Lộc |
810 |
765 |
+45 |
|
THPT Nguyễn Thái Bình |
720 |
675 |
+45 |
|
THPT Gò Vấp |
675 |
630 |
+45 |
|
THPT Nguyễn Văn Cừ |
675 |
630 |
+45 |
|
THPT An Nghĩa |
360 |
315 |
+45 |
|
THPT Bình Khánh |
405 |
360 |
+45 |
|
THPT Long Trường |
720 |
675 |
+45 |
|
THPT Lê Quý Đôn |
560 |
525 |
+35 |
|
THPT Lê Trọng Tấn |
675 |
650 |
+25 |
|
THCS & THPT Thạnh An |
60 |
40 |
+20 |
|
THPT Nguyễn Huệ |
675 |
675 |
0 |
|
THPT Bùi Thị Xuân |
700 |
700 |
0 |
|
THPT Lương Thế Vinh |
330 |
330 |
0 |
|
THPT Marie Curie |
1000 |
1000 |
0 |
|
THPT Nguyễn Thị Diệu |
765 |
765 |
0 |
|
THPT Nguyễn Hữu Thọ |
765 |
765 |
0 |
|
Trung học Thực hành Sài Gòn |
175 |
175 |
0 |
|
THPT Hùng Vương |
1035 |
1035 |
0 |
|
THPT Phạm Phú Thứ |
675 |
675 |
0 |
|
THPT Mạc Đĩnh Chi |
1060 |
1060 |
0 |
|
THPT Lê Thánh Tôn |
585 |
585 |
0 |
|
THPT Nam Sài Gòn |
225 |
225 |
0 |
|
THPT Nguyễn Văn Linh |
675 |
675 |
0 |
|
THPT Nguyễn Du |
595 |
595 |
0 |
|
THCS-THPT Diên Hồng |
450 |
450 |
0 |
|
THPT Trường Chinh |
900 |
900 |
0 |
|
THPT Nguyễn Thượng Hiền |
780 |
780 |
0 |
|
THPT Nguyễn Công Trứ |
855 |
855 |
0 |
|
THPT Nguyễn Trung Trực |
900 |
900 |
0 |
|
THPT Võ Thị Sáu |
855 |
855 |
0 |
|
THPT Hoàng Hoa Thám |
855 |
855 |
0 |
|
THPT Gia Định |
960 |
960 |
0 |
|
THPT Nguyễn Hữu Cảnh |
630 |
630 |
0 |
|
THPT An Nhơn Tây |
810 |
810 |
0 |
|
THPT Trung Lập |
585 |
585 |
0 |
|
THPT Cần Thạnh |
320 |
320 |
0 |
|
THPT chuyên Lê Hồng Phong |
805 |
805 |
0 |
|
PTNK ĐHQG-HCM |
595 |
596 |
0 |
|
THPT chuyên Trần Đại Nghĩa |
525 |
455 |
+70 |
|
PT Olympic TDTT |
70 |
80 |
-10 |
|
Trung học Thực hành Sư phạm |
280 |
310 |
-30 |
Khu vực Bình Dương (cũ), có 30 trường tăng chỉ tiêu, trong đó xuất hiện một số trường tăng đột biến: THPT Thái Hòa: +365; THPT Bình Phú: +294; THCS-THPT Nguyễn Huệ: +290; THPT Trịnh Hoài Đức: +275. Mức tăng cao tập trung ở một số địa bàn có tốc độ đô thị hóa nhanh, dân số cơ học tăng mạnh.
|
TPHCM KHU VỰC 2 |
CHỈ TIÊU NĂM 2026 |
CHỈ TIÊU NĂM 2025 |
BIẾN ĐỘNG |
|
THPT Thái Hòa |
765 |
400 |
+365 |
|
THPT Bình Phú |
810 |
516 |
+294 |
|
THCS-THPT Nguyễn Huệ |
450 |
160 |
+290 |
|
THPT Trịnh Hoài Đức |
765 |
490 |
+275 |
|
THCS-THPT Tây Sơn |
450 |
200 |
+250 |
|
THPT Huỳnh Văn Nghệ |
675 |
440 |
+235 |
|
THPT Nguyễn Huệ |
900 |
675 |
+225 |
|
THPT Võ Minh Đức |
810 |
625 |
+185 |
|
THPT Tân Bình |
450 |
270 |
+180 |
|
THPT Nguyễn Thị Minh Khai |
855 |
675 |
+180 |
|
THPT Tây Nam |
675 |
500 |
+175 |
|
THPT Lý Thái Tổ |
810 |
645 |
+165 |
|
THPT Bến Cát |
810 |
650 |
+160 |
|
THPT Nguyễn Khuyến |
765 |
621 |
+144 |
|
THPT An Mỹ |
810 |
675 |
+135 |
|
THPT Vũng Tàu |
855 |
720 |
+135 |
|
THPT Phước Vĩnh |
630 |
520 |
+110 |
|
THPT Trần Nguyên Hãn |
720 |
621 |
+99 |
|
THPT Nguyễn Đình Chiểu |
585 |
495 |
+90 |
|
THPT Dầu Tiếng |
450 |
360 |
+90 |
|
THCS-THPT Minh Hòa |
360 |
240 |
+120 |
|
THPT Tân Phước Khánh |
495 |
420 |
+75 |
|
THPT chuyên Hùng Vương |
455 |
385 |
+70 |
|
THPT Bình An |
470 |
410 |
+60 |
|
THPT Long Hòa |
270 |
210 |
+60 |
|
THPT Dĩ An |
540 |
480 |
+60 |
|
THPT Nguyễn Trãi |
630 |
585 |
+45 |
|
THPT Đinh Tiên Hoàng |
720 |
675 |
+45 |
|
THPT Phước Hòa |
270 |
240 |
+30 |
|
THPT Lê Lợi |
315 |
290 |
+25 |
|
THPT Thường Tân |
240 |
160 |
+80 |
|
THPT Thanh Tuyền |
225 |
220 |
+5 |
|
THPT Trần Văn Ơn |
540 |
540 |
0 |
|
THPT Bàu Bàng |
585 |
585 |
0 |
|
THPT Nguyễn An Ninh |
540 |
560 |
-20 |
Khu vực Bà Rịa – Vũng Tàu (cũ) có 11 trường tăng chỉ tiêu, mức tăng chủ yếu dao động từ 100–200 học sinh. So với hai khu vực còn lại, mức điều chỉnh tại đây ít biến động hơn, mang tính ổn định.
|
TPHCM KHU VỰC 3 |
CHỈ TIÊU NĂM 2026 |
CHỈ TIÊU NĂM 2025 |
BIẾN ĐỘNG |
|
THPT Trần Quang Khải |
540 |
342 |
+198 |
|
THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm |
585 |
430 |
+155 |
|
THPT Long Hải - Phước Tỉnh |
495 |
342 |
+153 |
|
THPT Minh Đạm |
495 |
342 |
+153 |
|
THPT Phước Bửu |
450 |
300 |
+150 |
|
THPT Bưng Riềng |
450 |
300 |
+150 |
|
THPT Xuyên Mộc |
450 |
315 |
+135 |
|
THPT Dương Bạch Mai |
450 |
315 |
+135 |
|
THPT Hòa Bình |
450 |
325 |
+125 |
|
THPT Bà Rịa |
540 |
430 |
+110 |
|
THPT Hòa Hội |
405 |
300 |
+105 |
|
THPT Nguyễn Văn Cừ |
405 |
308 |
+97 |
|
THPT Trần Phú |
450 |
360 |
+90 |
|
THPT Võ Thị Sáu |
495 |
410 |
+85 |
|
THPT Nguyễn Trãi |
405 |
320 |
+85 |
|
THPT Nguyễn Du |
405 |
330 |
+75 |
|
THPT chuyên Lê Quý Đôn |
525 |
455 |
+70 |
|
THPT Ngô Quyền |
405 |
340 |
+65 |
|
THPT Dân tộc nội trú |
105 |
70 |
+35 |
|
THPT Long Hải - Phước Tỉnh |
495 |
342 |
+153 |
|
THPT Châu Thành |
540 |
495 |
+45 |
|
THPT Hắc Dịch |
630 |
585 |
+45 |
|
THPT Trần Văn Quan |
450 |
410 |
+40 |
|
THPT Võ Thị Sáu - Côn Đảo |
185 |
138 |
+47 |
|
THPT Trần Hưng Đạo |
585 |
585 |
0 |
|
THPT Phú Mỹ |
900 |
921 |
-21 |
Toàn hệ thống chỉ ghi nhận 5 trường giảm chỉ tiêu, trong khi 50 trường giữ nguyên.


