Trình tự thực hiện:
- Doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định và nộp hồ sơ về Bộ Thông tin và Truyền thông, 18 Nguyễn Du, thành phố Hà Nội.
- Bộ Thông tin và Truyền thông thẩm định hồ sơ xin cấp phép trong khoảng thời gian 75 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
- Bộ Thông tin và Truyền thông tiến hành cấp phép cho doanh nghiệp trong thời hạn 50 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến đồng ý bằng văn bản của Thủ tướng Chính phủ.
Cách thức thực hiện:
Nộp trực tiếp tại trụ sở Bộ TT&TT, 18 Nguyễn Du - Hà Nội
Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép theo mẫu do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành;
- Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư của doanh nghiệp;
- Bản sao có chứng thực điều lệ của doanh nghiệp;
- Xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc văn bản hợp pháp chứng minh về vốn pháp định;
- Kế hoạch kinh doanh trong 5 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp giấy phép bao gồm các nội dung chính sau: Dự báo và phân tích thị trường; phương án kinh doanh; doanh thu; tổng kinh phí đầu tư và phân bổ kinh phí cho từng năm; hình thức đầu tư, phương án huy động vốn; nhân lực;
- Kế hoạch kỹ thuật tương ứng với kế hoạch kinh doanh trong 5 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp giấy phép bao gồm các nội dung chính sau: Cấu hình mạng lưới, thiết bị theo từng năm, cả phần chính và phần dự phòng; phân tích năng lực mạng lưới, thiết bị; dung lượng các đường truyền dẫn; tài nguyên viễn thông; công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng; biện pháp bảo đảm chất lượng dịch vụ và an toàn, an ninh thông tin;
- Văn bản cam kết thực hiện giấy phép theo mẫu do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định.
Số lượng hồ sơ: 05 bộ là bản chính
Thời hạn giải quyết:
- Bộ Thông tin và Truyền thông tiếp nhận và cấp phép trong thời gian 50 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
- Đối với trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 19 và Khoản 3 Điều 20 Nghị định 25/NĐ-CP, doanh nghiệp được cấp giấy phép viễn thông trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ bảo đảm thực hiện giấy phép theo thông báo của cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông;
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Bộ Thông tin và Truyền thông
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Viễn thông
- Cơ quan phối hợp (nếu có): ): Vụ Kế hoạch tài chính, Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Pháp chế, Cục Tần số Vô tuyến điện - Bộ Thông tin và Truyền thông; Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép
Lệ phí:
- Lệ phí cấp giấy phép thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông (Mục 2, 4 trong bảng Danh mục phí, lệ phí của Biểu mức thu phí, lệ phí cấp giấy phép hoạt động bưu chính viễn thông, ban hành kèm theo Quyết định 215/2000/QĐ- BTC ngày 29/12/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính b an hành mức thu lệ phí cấp phép hoạt động Bưu chính Viễn thông:
Mục 2: Lệ phí cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông vô tuyến điện công cộng (Trừ thiết lập các mạng: Điện thoại vô tuyến cố định, điện thoại vô tuyến di động, nhắn tin được quy định ở mục 4):
- Trong phạm vi khu vực: 5.000.000 đồng
- Trong phạm vi 2 khu vực: 10.000.000 đồng
- Trong phạm vi toàn quốc: 15.000.000 đồng
Mục 4: Lệ phí cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng ngoài nội dung ở mục 1 và 2:
- Trong phạm vi khu vực:
+ Mạng điện thoại cố định:10.000.000 đồng
+ Mạng điện thoại vô tuyến cố định:10.000.000 đồng
+ Mạng điện thoại vô tuyến di động:10.000.000 đồng
+ Mạng nhắn tin: 10.000.000 đồng
+ Mạng truyền số liệu: 5.000.000 đồng
+ Mạng đa dịch vụ: 15.000.000 đồng
+ Mạng di động vệ tinh:
* Cung cấp cổng và dịch vụ truy nhập: 10.000.000 đồng
* Cung cấp dịch vụ đầu cuối:5.000.000 đồng
- Trong phạm vi liên khu vực:
+ Mạng điện thoại cố định: 20.000.000 đồng
+ Mạng điện thoại vô tuyến cố định: 20.000.000 đồng
+ Mạng điện thoại vô tuyến di động: 20.000.000 đồng
+ Mạng nhắn tin: 20.000.000 đồng
+ Mạng truyền số liệu: 10.000.000 đồng
+ Mạng đa dịch vụ: 20.000.000 đồng
+ Mạng di động vệ tinh
* Cung cấp cổng và dịch vụ truy nhập: 15.000.000Đồng
* Cung cấp dịch vụ đầu cuối: 8.000.000 đồng
- Trong phạm vi toàn quốc:
+ Mạng điện thoại cố định: 25.000.000 đồng
+ Mạng điện thoại vô tuyến cố định: 25.000.000 đồng
+ Mạng điện thoại vô tuyến di động: 25.000.000 đồng
+ Mạng nhắn tin: 25.000.000 đồng
+ Mạng truyền số liệu: 25.000.000 đồng
+ Mạng đa dịch vụ: 50.000.000 đồng
+ Mạng di động vệ tinh:
* Cung cấp cổng và dịch vụ truy nhập: 20.000.000 đồng
* Cung cấp dịch vụ đầu cuối: 12.000.000 đồng
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm):
Không
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Điều kiện thẩm định hồ sơ đề nghị cấp phép:
+ Là doanh nghiệp nhà nước hoặc doanh nghiệp mà vốn góp của Nhà nước chiếm cổ phần chi phối hoặc cổ phần đặc biệt;
- Điều kiện về kỹ thuật nghiệp vụ và khả năng tài chính:
+ Có đủ khả năng về tài chính và nhân lực chuyên môn phù hợp với quy mô của đề án để triển khai giấy phép;
+ Có phương án kỹ thuật phát triển mạng và phương án kinh doanh dịch vụ khả thi và phù hợp với các quy định hiện hành về kết nối, sử dụng tài nguyên thông tin, giá cước, tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng dịch vụ;
+ Có các phương án dự phòng để đảm bảo an toàn khi có sự cố về kỹ thuật;
+ Có các trang thiết bị và phương án kỹ thuật, nghiệp vụ đảm bảo an toàn mạng lưới và an ninh thông tin.
- Căn cứ để cấp giấy phép:
+ Các nội dung của hồ sơ đề nghị cấp phép phù hợp với quy hoạch, định hướng phát triển thị trường viễn thông, Internet.
+ Giấy phép có liên quan đến sử dụng tần số, kho số, thì giấy phép chỉ được xem xét cấp nếu việc phân bổ tần số, kho số có thể thực hiện được theo đúng quy hoạch đã phê duyệt.
- Đề án kinh doanh thể hiện tính khả thi, có các biện pháp đảm bảo an toàn, an ninh thông tin.
- Tiêu chuẩn chất lượng, giá cước, dịch vụ phù hợp với quy định của pháp luật về viễn thông.
- Thời hạn của giấy phép được cấp không quá 15 năm.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viễn thông
- Nghị định 25/NĐ-CP ngày 06/4/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông
- Quyết định 215/2000/QĐ-BT ngày 29/12/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành mức thu lệ phí cấp phép hoạt động Bưu chính Viễn thông.