Trình tự thực hiện:

- Các doanh nghiệp viễn thông muốn cung cấp thử nghiệm dịch vụ viễn thông mới cho công cộng ngoài các dịch vụ đã được quy định trong giấy phép đã được cấp, hoặc thử nghiệm các dịch vụ viễn thông mới có sử dụng tài nguyên viễn thông. Hoặc Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp muốn thử nghiệm mạng viễn thông dùng riêng có sử dụng tài nguyên viễn thông.

- Doanh nghiệp (hoặc cơ quan, tổ chức) gửi Bộ Thông tin và Truyền thông 03 bộ hồ sơ xin cấp phép theo quy định.

- Cục Viễn thông chủ trì phối hợp với Vụ Khoa học Công nghệ, Vụ Kế hoạch Tài chính và Cục Tần số vô tuyến điện (nếu liên quan đến tài nguyên tần số) tiến hành thẩm định hồ sơ hoặc báo cáo Lãnh đạo Bộ nếu việc thử nghiệm có sử dụng tài nguyên viễn thông.

- Hết thời hạn quy định, Cục Viễn thông sẽ trình cấp phép cho Doanh nghiệp (hoặc cơ quan, tổ chức) nếu đủ điều kiện, hoặc sẽ không cấp phép nếu Doanh nghiệp (hoặc cơ quan, tổ chức) chưa đủ điều kiện.

- Cục Viễn thông (hoặc Bộ TT&TT trong trường hợp việc thử nghiệm có sử dụng tài nguyên viễn thông) ra quyết định cấp phép thử nghiệm. Trong trường hợp từ chối cấp phép, Cục Viễn thông chủ trì việc gửi công văn thông báo.

Cách thức thực hiện:

- Nộp trực tiếp tại trụ sở Bộ TTTT, 18 Nguyễn Du – Hà Nội

- Qua hệ thống Bưu chính                              

Thành phần, số lượng hồ sơ:           

 - Đơn đề nghị cấp phép thiết lập thử nghiệm mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông theo mẫu do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành;

- Đề án thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông, trong đó xác định rõ: Mục đích, phạm vi, quy mô đầu tư, thời hạn thử nghiệm; cấu hình mạng, loại hình dịch vụ, bên hợp tác cùng thử nghiệm (nếu có); giá cước dự định, (nếu có); tần số, kho số đề nghị được phép thử nghiệm (nếu có); các điều khoản, điều kiện để bảo đảm quyền lợi của người sử dụng nếu sau khi kết thúc thời hạn cung cấp thử nghiệm dịch vụ, doanh nghiệp không đưa dịch vụ vào cung cấp chính thức.

Số lượng hồ sơ: Hồ sơ xin cấp phép được lập thành 03 bộ (01 bộ là bản chính, 02 bộ là bản sao), trong trường hợp có liên quan đến tần số Vô tuyến điện thì nộp 04 bộ (01 bộ là bản chính, 03 bộ là bản sao)            

Thời hạn giải quyết:

Xét cấp phép hoặc từ chối cấp phép trong thời hạn 35 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Tổ chức

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:          

-  Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Bộ Thông tin và Truyền thông

-  Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Viễn thông

- Cơ quan phối hợp (nếu có): Cục Tần số (trong trường hợp có liên quan)

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:            

Giấy phép

Lệ phí:

- Mạng viễn thông công cộng và dịch vụ viễn thông (x1000 VNĐ):

+ Phạm vi khu vực: 5.000

+ Phạm vi liên khu vực: 8.000

+ Phạm vi toàn quốc: 10.000

- Dịch vụ giá trị gia tăng (x1000 VNĐ):     

+ Phạm vi khu vực: 1.000

+ Phạm vi liên khu vực: 2.000

+ Phạm vi toàn quốc: 3.000

- Mạng để lựa chọn công nghệ trước khi thiết lập mạng viễn thông dùng riêng (x1000 VNĐ):         

+ Phạm vi khu vực: 3.000

+ Phạm vi liên khu vực: 5.000

+ Phạm vi toàn quốc và vệ tinh: 10.000

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm):     

Không

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):    

Không

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:         

- Luật Viễn thông

- Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày  06/4/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông

- Quyết định 215/2000/QĐ- BTC ngày 29/12/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành mức thu lệ phí cấp phép hoạt động Bưu chính Viễn thông