Trình tự thực hiện:

- Doanh nghiệp nộp hồ sơ xin cấp phép cung cấp dịch vụ viễn thông về Bộ Thông tin và Truyền thông-18 Nguyễn Du, Hà Nội;

- Trường hợp hồ sơ không đúng quy định, Bộ Thông tin và Truyền thông có công văn hướng dẫn doanh nghiệp làm lại hồ sơ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ tiến hành thẩm định cấp phép theo quy định

- Trường hợp nội dung hồ sơ xin cấp phép chưa đáp ứng được yêu cầu, Bộ Thông tin và Truyền thông có công văn đề nghị doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ xin cấp phép cũng như giải trình các nội dung chưa rõ ràng (nếu có).

- Trường hợp hồ sơ xin cấp phép của doanh nghiệp đáp ứng được các điều kiện theo quy định, Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông cho doanh nghiệp.

Cách thức thực hiện:

- Nộp trực tiếp tại trụ sở Bộ Thông tin và Truyền thông, 18 Nguyễn Du – Hà Nội

- Qua  hệ thống bưu chính.

Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép theo mẫu do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành;

- Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư của doanh nghiệp;

- Bản sao có chứng thực điều lệ của doanh nghiệp;

- Kế hoạch kinh doanh trong 5 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp giấy phép bao gồm các nội dung chính sau: Loại hình dịch vụ; phạm vi cung cấp dịch vụ; chất lượng dịch vụ; giá cước dịch vụ; dự báo và phân tích thị trường, doanh thu; tổng kinh phí đầu tư và phân bổ kinh phí cho từng năm; hình thức đầu tư, phương án huy động vốn; nhân lực; biện pháp bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng dịch vụ trong trường hợp doanh nghiệp ngừng kinh doanh dịch vụ;

- Kế hoạch kỹ thuật tương ứng với kế hoạch kinh doanh trong 5 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp giấy phép bao gồm các nội dung chính sau: Cấu hình mạng viễn thông sẽ sử dụng theo từng năm, cả phần chính và phần dự phòng; phân tích năng lực mạng và thiết bị viễn thông; dung lượng các đường truyền dẫn; tài nguyên viễn thông; công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng; kết nối viễn thông; phương án bảo đảm chất lượng dịch vụ; biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh thông tin;

- Dự thảo hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn thông mẫu đối với các dịch vụ theo quy định tại Khoản 3 Điều 13 Nghị định này.

Số lượng hồ sơ: 05 bộ là bản chính

Thời hạn giải quyết:

- Bộ Thông tin và Truyền thông tiếp nhận và cấp phép trong thời gian 50 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

- Đối với trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 19 và Khoản 3 Điều 20 Nghị định 25/NĐ-CP doanh nghiệp được cấp giấy phép  viễn thông trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ bảo đảm thực hiện giấy phép theo thông báo của cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông;

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Tổ chức

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Bộ Thông tin và Truyền thông

-  Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Viễn thông

- Cơ quan phối hợp (nếu có): ): Vụ Kế hoạch tài chính, Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Pháp chế - Bộ Thông tin và Truyền thông

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy phép

Lệ phí:

Lệ phí cấp phép cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng và Internet:

- Dịch vụ kết nối Internet: 2.000.000VND

- Dịch vụ truy nhập Internet: 1.000.000VND

- Dịch vụ ứng dụng Internet trong viễn thông:

   + Phạm vi khu vực: 300.000VND

   + Phạm vi liên khu vực: 500.000VND

   + Phạm vi toàn quốc và vệ tinh: 700.000VND

Ghi chú: Mức thu trên áp dụng cho giấy phép có thời hạn 5 năm. Thời hạn giấy phép trên 5 năm đến 10 năm thu bằng 1,5 lần; thời hạn giấy phép trên 10 năm đến 20 năm thu bằng 2 lần mức thu trên

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm):

Không

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Điều kiện về chủ thể:  Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập theo quy định của pháp luật.

- Điều kiện về kỹ thuật nghiệp vụ:

+ Có phương án kỹ thuật phát triển hệ thống thiết bị viễn thông trong phạm vi cơ sở và điểm phục vụ công cộng và phương án kinh doanh dịch vụ viễn thông khả thi và phù hợp với các quy định hiện hành về thiết lập mạng, kết nối, sử dụng tài nguyên thông tin, giá cước, công nghệ và chất lượng dịch vụ;

+ Có các phương án dự phòng để đảm bảo an toàn khi có sự cố về kỹ thuật;

+ Có các trang thiết bị và phương án kỹ thuật, nghiệp vụ bảo đảm an toàn mạng lưới và an ninh thông tin.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Viễn thông

- Nghị định 25/NĐ-CP  ngày 06/4/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông

- Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28/8/2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử

- Thông tư số 05/2008/TT-BTTTT ngày 12/11/2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn một số điều của Nghị định 97/2008/NĐ-CP ngày 28/8/2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử

- Quyết định 215/2000/QĐ-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành mức thu lệ phí cấp phép hoạt động Bưu chính Viễn thông