Triển khai ứng dụng CNTT trong các cơ quan Nhà nước bảo đảm việc chỉ đạo điều hành thông suốt từ Trung ương đến các quận, huyện, xã, phường trên toàn quốc là một trong những nhiệm vụ chính được ghi trong Đề án Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về CNTT-TT.

Để triển khai tốt ứng dụng CNTT thì cần có đội ngũ nhân lực chuyên nghiệp. Thế nhưng thời gian qua đã phổ biến hiện trạng “chảy máu chất xám” trong các cơ quan Nhà nước, người giỏi thường làm cho doanh nghiệp vì thu nhập trong cơ quan Nhà nước quá thấp.

Để từng bước giảm thiểu hiện trạng này, mới đây, UBND tỉnh Hà Tĩnh đã ban hành Quy định về việc thực hiện chế độ đặc thù đối với cán bộ công chức, viên chức chuyên trách CNTT trong các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp chuyên trách CNTT trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 60/2014/QĐ-UBND.

cán bộ chuyên trách CNTT

Chế độ đặc thù thực hiện thông qua việc hỗ trợ theo hệ số so với mức lương cơ sở hiện hành, được tính trả theo lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội.

Mức cụ thể như sau: Ở các cơ quan cấp tỉnh, nhân lực trình độ tiến sỹ được hưởng hệ số 2,0, trình độ độ thạc sỹ - 1,5, trình độ đại học - 1,0. Ở các cơ quan cấp huyện, mức hỗ trợ cho cán bộ có trình độ tương ứng bằng 60% so với mức hỗ trợ ở các cơ quan cấp tỉnh. Ở UBND cấp xã, mức hỗ trợ cho cán bộ có trình độ tương ứng bằng 40% so với mức hỗ trợ ở các cơ quan cấp tỉnh.

Riêng đối với cán bộ, công chức không có trình độ chuyên môn về CNTT nhưng có chứng chỉ theo quy định của Bộ TT&TT đảm bảo các tiêu chuẩn nghiệp vụ đối với cán bộ thực hiện nhiệm vụ chuyên trách về CNTT được hỗ trợ mức 0,1. Trường hợp một đối tượng trùng nhiều mức hỗ trợ theo quy định này thì được hưởng mức hỗ trợ cao nhất.

Đối tượng được hưởng chế độ đặc thù là cán bộ, công chức có bằng từ đại học chính quy trở lên về chuyên ngành CNTT trong chỉ tiêu biên chế được phân công trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về CNTT tại Sở TT&TT; là cán bộ, công chức, viên chức có bằng từ đại học chính quy trở lên về chuyên ngành CNTT trong chỉ tiêu biên chế của các cơ quan quản lý Nhà nước cấp tỉnh, UBND cấp huyện và các đơn vị sự nghiệp chuyên trách CNTT công lập không có thu, được bố trí làm nhiệm vụ chuyên trách về CNTT; là cán bộ, công chức trong chỉ tiêu biên chế của UBND cấp xã được phân công thực hiện nhiệm vụ chuyên trách CNTT tại UBND cấp xã; danh sách các cán bộ, công chức, viên chức được hỗ trợ của các cơ quan, đơn vị do UBND tỉnh quyết định, phê duyệt hàng năm.

Có 8 trường hợp không được hưởng chế độ đặc thù gồm: Nghỉ hưu, thôi việc; Miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc được luân chuyển, điều động, biệt phái sang các phòng, ban, bộ phận hoặc cơ quan khác mà không còn làm nhiệm vụ chuyên trách CNTT; Đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài hưởng 40% tiền lương theo quy định tại Khoản 4, Điều 8 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ và lực lượng vũ trang; Thời gian đi học tập trung trong nước liên tục từ 6 tháng trở lên; Thời gian làm việc riêng không hưởng lương từ 1 tháng liên tục trở lên; Thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; Thời gian bị tạm đình chỉ, đình chỉ công tác; Đang được hưởng các chế độ phụ cấp đặc thù khác.