Bộ trưởng Bộ TT&TT vừa ký ban hành Thông tư số 09/2016/TT-BTTTT quy định chi tiết danh mục, đối tượng thụ hưởng, phạm vi, chất lượng, giá cước, khung giá cước sử dụng và mức hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích (VTCI) đến năm 2020.

Theo Thông tư 09, từ 1/7/2016, các hộ nghèo, cận nghèo sẽ được áp dụng khung giá cước thuê bao tháng thông tin di động mặt đất trả sau là 15.000 - 25.000 đ/tháng/thuê bao; giá cước thuê bao tháng điện thoại cố định mặt đất trả sau là 0 đồng/tháng/thuê bao.

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ VTCI điện thoại cố định mặt đất trả sau hoặc dịch vụ VTCI thông tin di động mặt đất trả sau cho các đối tượng hộ nghèo hoặc cận nghèo được hỗ trợ 20.000 đồng/tháng/thuê bao.

Mỗi hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo chỉ được hưởng giá cước thuê bao tháng của một dịch vụ VTCI điện thoại cố định mặt đất trả sau hoặc của một dịch vụ VTCI thông tin di động mặt đất trả sau gắn với số thuê bao của chỉ một doanh nghiệp viễn thông.

Cũng theo Thông tư 09, với các dịch vụ VTCI khẩn cấp, mọi người sử dụng đều được miễn cước khi gọi khẩn cấp đến các số 113 (Công an), 114 (Cứu hỏa) và 115 (Cấp cứu y tế). Doanh nghiệp viễn thông sẽ được hỗ trợ 200 đồng/phút khi cung cấp dịch vụ khẩn cấp này.

Người sử dụng còn được miễn cước dịch vụ VTCI trợ giúp tra cứu số thuê bao điện thoại cố định mặt đất. Doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ này được hỗ trợ 300 đồng/phút.

viễn thông công ích

Hỗ trợ điểm truy nhập Internet công cộng và các bệnh viện, trường học

Thông tư 09 đã quy định khá cụ thể về đối tượng thụ hưởng, phạm vi và mức hỗ trợ duy trì cho điểm cung cấp dịch vụ truy nhập Internet công cộng.

Theo đó, doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ truy nhập Internet công cộng được hỗ trợ 700.000 đồng/tháng/điểm để duy trì hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ truy nhập Internet công cộng.

Điểm cung cấp dịch vụ truy nhập Internet công cộng được hưởng mức hỗ trợ phải đáp ứng các điều kiện như: Có ít nhất 3 máy tính truy nhập Internet để trực tiếp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet cho người sử dụng dịch vụ; Sử dụng gói cước dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất trả sau từ 200.000 đồng/tháng...

Mặt khác, Thông tư 09 còn quy định rõ đối tượng thụ hưởng, phạm vi, giá cước, khung giá cước sử dụng và mức hỗ trợ cung cấp dịch vụ VTCI truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất trả sau. Trong đó, khung giá cước áp dụng cho trường mầm non theo quyết định thành lập của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, trường tiểu học, UBND cấp xã là từ 50.000 – 75.000 đồng/tháng/tổ chức, với điều kiện phải sử dụng gói dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất trả sau định danh 4 Mbps;

Khung giá cước áp dụng cho bệnh viện chuyên khoa, bệnh viện đa khoa của Nhà nước cấp huyện, bệnh viện chuyên khoa, bệnh viện đa khoa tư nhân, bệnh viện chuyên khoa, bệnh viện đa khoa có vốn đầu tư nước ngoài từ 75.000 – 100.000 đồng/tháng/tổ chức với điều kiện phải sử dụng gói dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất trả sau định danh 12 Mbps;

Khung giá cước áp dụng cho trường trung học (bao gồm trường có một cấp học và trường có nhiều cấp học), bệnh viện chuyên khoa, bệnh viện đa khoa của Nhà nước cấp tỉnh là từ 200.000 – 250.000 đồng/tháng/tổ chức, với điều kiện phải sử dụng gói dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất trả sau định danh 32 Mbps;

Khung giá cước áp dụng cho trường trung cấp, trường cao đẳng, trường đại học, bệnh viện chuyên khoa, bệnh viện đa khoa của Nhà nước cấp trung ương là từ 350.000 – 450.000 đồng/tháng/tổ chức, với điều kiện phải sử dụng gói dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất trả sau định danh 45 Mbps.

Mỗi tổ chức chỉ được hưởng một gói dịch vụ VTCI truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất trả sau định danh của chỉ một doanh nghiệp viễn thông.

Phát thanh, truyền hình cũng nằm trong diện được hỗ trợ

Theo Thông tư 09, đối tượng được hưởng giá cước dịch vụ VTCI truyền dẫn tín hiệu truyền hình số cho một kênh chương trình truyền hình địa phương sử dụng băng tần Ku của vệ tinh VINASAT là các đài phát thanh truyền hình cấp tỉnh chưa tự chủ về tài chính sử dụng dịch vụ này để phát chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu cho các khu vực miền núi, biên giới, hải đảo, các vùng lõm khó thu được tín hiệu truyền hình số mặt đất.

Mỗi đài phát thanh truyền hình cấp tỉnh thuộc diện được hỗ trợ chỉ được hưởng giá cước dịch vụ VTCI truyền dẫn tín hiệu truyền hình số cho một kênh chương trình truyền hình tiêu chuẩn SD sử dụng băng tần Ku của vệ tinh VINASAT của chỉ một doanh nghiệp viễn thông có giấy phép cung cấp dịch vụ truyền hình trực tiếp qua vệ tinh, và đang thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ truyền dẫn quảng bá trên băng tần Ku của vệ tinh VINASAT cho các đài phát thanh truyền hình cấp tỉnh.

Giá cước dịch vụ VTCI truyền dẫn tín hiệu truyền hình số cho một kênh chương trình truyền hình tiêu chuẩn SD sử dụng băng tần Ku của vệ tinh VINASAT là 0 đồng/tháng/kênh chương trình truyền hình sử dụng băng tần Ku (bao gồm cả phần truyền dẫn từ đài phát thanh truyền hình cấp tỉnh đến địa điểm phát lên vệ tinh VINASAT).

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ VTCI truyền dẫn tín hiệu truyền hình số phục vụ cho một kênh chương trình truyền hình sử dụng băng tần Ku của vệ tinh VINASAT là 200.000.000 đồng/tháng/kênh chương trình truyền hình.

Ngoài ra, Thông tư 09 còn quy định rõ đối tượng thụ hưởng và mức hỗ trợ thiết lập đường truyền dẫn cáp quang kết nối từ đất liền đến trung tâm hành chính của các huyện đảo

Cụ thể, đối tượng được hưởng mức hỗ trợ thiết lập đường truyền dẫn cáp quang kết nối từ đất liền đến trung tâm hành chính của các huyện đảo trên cơ sở hạ tầng cáp quang của đơn vị thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam để cung cấp dịch vụ viễn thông công ích là các doanh nghiệp viễn thông thuê sợi cáp quang của đơn vị thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam để kết nối từ đất liền tới trung tâm hành chính của các huyện đảo Cát Hải, Cô Tô, Lý Sơn, Phú Quốc, Vân Đồn.

Mức hỗ trợ cho các doanh nghiệp viễn thông để thiết lập đường truyền dẫn cáp quang kết nối từ đất liền đến trung tâm hành chính của các huyện đảo là 20% trị giá hóa đơn thuê sợi cáp quang trước thuế giá trị gia tăng mà đơn vị thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam xuất hóa đơn cho doanh nghiệp viễn thông khi thuê sợi cáp quang của đơn vị thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam để kết nối từ đất liền tới trung tâm hành chính của các huyện đảo Cát Hải, Cô Tô, Lý Sơn, Phú Quốc, Vân Đồn.

Nhiều mức cước hỗ trợ được tính từ 1/1/2016

Cũng theo Thông tư 09, từ 1/1/2016, các tổ chức, cá nhân được miễn cước khi sử dụng dịch vụ VTCI di động hàng hải qua hệ thống đài thông tin duyên hải phục vụ hoạt động tìm kiếm, cứu nạn trên biển. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ VTCI di động hàng hải phục vụ hoạt động tìm kiếm, cứu nạn qua hệ thống đài thông tin duyên hải được hỗ trợ 6.500 đồng/phút/sự kiện. Tổng số thời gian hoạt động tìm kiếm cứu nạn doanh nghiệp được nhận hỗ trợ tối đa trong một năm không quá 16.000 giờ/năm.

Các tổ chức, cá nhân sẽ được hỗ trợ cước phí sử dụng dịch vụ VTCI di động hàng hải qua hệ thống đài thông tin duyên hải trong phạm vi vùng biển Việt Nam để phục vụ các hoạt động khác: Đối với cuộc gọi đến điện thoại cố định trong phạm vi nội hạt là từ 400 đồng đến 800 đồng/phút; Đối với cuộc gọi đến điện thoại cố định trong phạm vi đường dài trong nước là từ 900 đồng đến 1.600 đồng/phút; Đối với cuộc gọi đến điện thoại di động là từ 1.000 đồng đến 1.900 đồng/phút.

Các tổ chức, cá nhân cũng được miễn cước sử dụng dịch vụ VTCI vệ tinh phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai. Mức hỗ trợ cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ này như sau: Mức hỗ trợ để thuê kênh băng tần C vệ tinh VINASAT là 36.450.000 đồng/MHz/tháng; Khi người dùng sử dụng dịch vụ viễn thông VSAT- IP thuê bao, mức hỗ trợgiá cước thuê bao là 27.000 đồng/máy/tháng và mức hỗ trợ giá cước dịch vụ thoại, fax là 1.744 đồng/phút; Khi người dùng sử dụng dịch vụ viễn thông truy nhập Internet tốc độ 3.072/384 kbps của trạm VSAT-IP, mức hỗ trợ đối với dịch vụ này là 53.000 đồng/ngày...

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ VTCI di động hàng hải qua hệ thống đài thông tin duyên hải được hỗ trợ 1.000 đồng/phút.