Nhìn tổng quan:
LG G4 sở hữu màn hình 5.5 inch Quad HD (1440 x 2560 pixel) sử dụng công nghệ Quantum IPS với mật độ điểm ảnh 534 ppi chuẩn màu DCI (Digital Cinema Initiatives) dùng chuẩn trong công nghiệp điện ảnh, cho hình ảnh chân thực hơn NTSC và sRGB. Màn hình bảo vệ bằng kính cường lực Corning Gorilla Glass 3, LG khẳng định công nghệ màn hình IPS Quantum là loại đầu tiên trên thế giới, có độ sáng hơn 25% và dải màu rộng hơn 20% so với màn hình Quad HD trước đây. Độ tương phản tăng 50% so với G3. Trải nghiệm thực tế cho thấy G4 sáng hơn đáng kể. Ở độ sáng tối đa, G4 hiển thị rõ ràng hơn và màu sắc xuất sắc hơn G3.
![]() |
![]() |
Về thiết kế :
Màn hình của G4 hơi cong. Tuy nhiên, nhờ vào đường cong này, G4 mang lại cảm giác cầm nắm rất thoải mái. Nhìn từ mặt trước, G4 gần như giống hệt với người tiền nhiệm. Dù vậy, vẫn có một số thay đổi như các góc sắc hơn, lỗ loa ngắn hơn. G4 cũng lớn hơn, dài hơn. So với các smartphone khác, điện thoại của LG không mang lại cái nhìn cao cấp. Galaxy S6 mỏng hơn, kết hợp giữa tấm kính và kim loại tạo vẻ bảnh bao. Thiết kế nguyên khối kim loại của One M9 tinh tế nhưng nam tính, trong khi iPhone của Apple đã trở thành biểu tượng khó chối cãi về thiết kế.
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
G4 còn nặng hơn và to hơn đối thủ, song vì nó dùng màn hình 5.5 inch, đây không phải nhược điểm đáng chê trách. Thực tế, iPhone 6 Plus với cùng kích thước màn hình còn to hơn và nặng hơn G4.
Phần mềm:
G4 chạy Android 5.1 Lollipop, LG G4 dùng giao diện UX 4.0 mới nhất, màu sắc hơn và hợp với ngôn ngữ thiết kế Material Design mới của Android. Xét về phần nhìn, UX 4.0 là giao diện tươi mới nhất của LG, dễ điều hướng, dễ hiểu. Bạn sẽ thích các hiệu ứng động trên màn hình khóa, biểu tượng ứng dụng quyến rũ và sự đơn giản trong menu cài đặt, gọi điện.
![]() |
![]() |
![]() |
Phần cứng và linh kiện:
LG G4 trang bị chip Qualcomm Snapdragon 808 64-bit, tốc độ 1.8GHz, pin 3.000mAh có thể tháo rời và RAM 3GB. Máy hỗ trợ giao tiếp trường gần (NFC), bộ nhớ trong 32GB và khe cắm thẻ nhớ microSD. Mặt sau là camera 16MP, tăng từ 13MP của LG G3. Để phục vụ nhu cầu chụp ảnh tự sướng và chat video của người dùng, camera trước cũng tăng từ 2.1 lên 8MP.
![]() |
![]() |
Camera:
LG G4 cải tiến mạnh về camera, Camera sau 16 Megapixel với độ mở f/1.8 lấy sáng nhiều hơn và cảm biến 1/2.6 inch lớn hơn. Chế độ chụp ảnh thủ công cho phép bạn thay đổi cân bằng trắng, lấy nét, độ sáng, ISO. Bạn có thể mở nhanh camera bằng cách bấm đúp vào phím giảm âm lượng. Camera trước 8 Megapixel hỗ trợ Selfie, chụp 4 ảnh liên tiếp để thử 4 dáng khác nhau.
![]() |
G4 là một trong số các thiết bị Android đầu tiên có chế độ chụp ảnh RAW. Ảnh RAW về cơ bản là ảnh không qua xử lý của thiết bị mà chụp trực tiếp từ cảm biến hình ảnh. Do dữ liệu cân bằng trắng không được lưu lại, nó cho phép bạn thay đổi yếu tố này bằng các phần mềm chỉnh sửa như Adobe Lightroom. Ảnh RAW ghi lại nhiều chi tiết hơn ở những khu vực tối so với ảnh JPEG.
![]() |
Bức ảnh trên chụp ở cả định dạng JPEG và RAW cùng một lúc với cùng cài đặt. Ảnh trái là ảnh JPEG chưa qua xử lý, trong khi ảnh phải là ảnh RAW đã xử lý trong Lightroom. Chúng ta có thể thấy chi tiết và độ sắc nét, và màu sắc rực rỡ trong ảnh.
Tốc độ xử lý:
Chip Snapdragon 808 nghe qua có vẻ như bước lùi so với chip 810 trên G Flex 2, tuy nhiên LG cho biết chip 808 được tối ưu hóa cho G4 và cải thiện hiệu suất camera, hình ảnh và màn hình. Trung bình, điện thoại mất 35 giây để tắt nguồn và khởi động lại.
So với các đối thủ Android khác, G4 không quá ưu việt. Chẳng hạn, Galaxy S6 có điểm Quadrant (đo tốc độ đồ họa 3D, CPU) là 36.249 trong khi G4 là 26.320. One M9 có điểm cao hơn G4 trong phép đo 3Dmark Ice Storm và Geekbench 3. Dù vậy, cả ba thiết bị đều ghi điểm cao hơn iPhone 6.
Trong thử nghiệm thực tế, LG G4 không có độ trễ đáng kể nào mà ngược lại hoạt động rất nhanh. Các tác vụ cơ bản như mở app drawer, chụp ảnh, chuyển về màn hình chủ đều nhạy. Các game đồ họa cao như Riptide GP2 và Kill Shot cho tốc độ tải nhanh, dựng hình mượt mà.
Pin:
Pin tháo rời là một đặc điểm được ưa thích trên các thiết bị Android, cho phép người dùng thay pin khi cần thiết mà không phải mang theo sạc dự phòng. Nếu sử dụng với cường độ cao, cuối ngày bạn vẫn phải sạc pin cho LG G4. Theo thử nghiệm, khi xem phim, lướt web, gọi điện, LG G4 chỉ còn 15% pin vào chiều muộn. Phát video liên tục, LG G4 trụ được 10 tiếng 38 phút, thấp hơn 12 tiếng 36 phút của Gaalxy S6.
![]() |
Kết luận:
So với Galaxy S6, G4 tỏ ra thua thiệt hơn một chút dù có giao diện UX 4.0 đẹp mắt, pin tháo rời, bộ nhớ mở rộng. Galaxy S6 sáng hơn, chụp ảnh đẹp hơn, pin dài hơn.













