Trình tự thực hiện:     

- Doanh nghiệp viễn thông gửi hồ sơ xin phân bổ mã, số viễn thông tới Cục Viễn thông để xem xét giải quyết.

- Cục Viễn thông tiếp nhận hồ sơ, tiến hành xem xét trong thời gian 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ;

- Trường hợp không đồng ý, Cục Viễn thông có thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do từ chối cấp phát cho doanh nghiệp xin phép biết;

- Trong trường hợp đồng ý, Cục Viễn thông ban hành Quyết định phân bổ mã, số viễn thông cho doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.   

Cách thức thực hiện:

- Nộp trực tiếp tại trụ sở Cục Viễn thông, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội

- Qua hệ thống Bưu chính       

Thành phần, số lượng hồ sơ:

Nếu tài nguyên số được xem xét cấp phát lần đầu cho doanh nghiệp viễn thông thì hồ sơ xin phân bổ sẽ phải gửi tới Cục Viễn thông để xem xét giải quyết bao gồm :

- Đơn xin phân bổ có tên đầy đủ của người đại diện Công ty, tên và địa chỉ, số điện thoại liên hệ, dấu xác nhận ... của Công ty;

- Bản sao có chứng thực Giấy phép, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh liên quan;  

- Miêu tả yêu cầu về tài nguyên số;

- Miêu tả chi tiết về kỹ thuật, sơ đồ kiến trúc triển khai, kế hoạch kinh doanh liên quan đến việc cấp phát số;

- Vùng đánh số theo địa dư liên quan (nếu có);

- Ngày dự kiến triển khai dịch vụ;

- Dự kiến dung lượng sử dụng số sau 3 năm kinh doanh đầu tiên;

- Miêu tả các dịch vụ dự kiến triển khai, xác định điều kiện truy nhập, thoả thuận kết nối với một hoặc một vài nhà khai thác viễn thông khác, chỉ rõ các điều kiện kỹ thuật và thương mại chủ đạo trong việc sử dụng số.

Số lượng hồ sơ: 03 bản (01 bản chính, 02 bản sao)

Thời hạn giải quyết:

10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:        

Tổ chức

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:          

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Cục Viễn thông

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Viễn thông

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Quyết định hành chính

Lệ phí:          

Phí cấp phép, phân bổ và sử dụng kho số mạng viễn thông quốc gia (Nộp hàng năm):

- Số thuê bao (tính theo số khả dụng):

+ Thuê bao mạng cố định: 5.000VND / số

+ Thuê bao không đổi trên toàn quốc: 10.000VND / số

+ Thuê bao mạng thông tin di động: 1 / số

- Mã truy cập nhà khai thác:

+ Đối với 3 chữ số: 1.000.000.000VND

+ Đối với 4 chữ số: 200.000.000VND

+ Đối với 5 chữ số: 50.000.000VND

- Mã truy cập mạng:

+ Đối với 3 chữ số: 500.000.000VND

+ Đối với 4 chữ số: 100.000.000VND

+ Đối với 5 chữ số: 50.000.000VND

- Mã số dịch vụ:

+ Dịch vụ nội vùng 4 chữ số: 10.000.000VND

+ Dịch vụ nội vùng ít nhất 5 chữ số: 2.000.000VND

+ Dịch vụ toàn quốc 3 chữ số: 500.000.000VND

+ Dịch vụ toàn quốc 4 chữ số: 100.000.000VND + Dịch vụ toàn quốc 5 chữ số: 20.000.000VND

+ Dịch vụ toàn quốc ít nhất 6 chữ số: 4.000.000VND

- Mã nhận dạng mạng số liệu: 100.000.000VND

- Mã nhận dạng nhà khai thác kỹ thuật viễn thông:

+ Mã điểm báo hiệu quốc tế: 20.000.000VND

+ Mã điểm báo hiệu quốc tế cho mỗi bắt đầu của nhóm 10 mã: 200.000VND

+ Mã nhóm người sử dụng kín (Closed user Group) cho mỗi bắt đầu của nhóm 10 mã: 150.000VND

+ Mã thông tin di động của nhà khai thác viễn thông: 3.000.000VND

+ Mã màu mạng cho nhà khai thác viễn thông: 1.500.000VND

- Đối tượng sử dụng số không đổi toàn quốc phải trả một lần khoản đăng ký như sau:

+ Cấp từ 1 đến 9 số: 250.000VND

+ Cấp từ 10 đến 1.000 số: 750.000VND

+ Cấp từ lớn hơn 1.000 số: 2.500 .000VND     

( Mức phí căn cứ theo Quyết định 215/2000/QĐ- BTC ngày 29/12/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành mức thu lệ phí cấp phép hoạt động Bưu chính Viễn thông )      

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm):     

Không

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):    

Không

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:         

- Luật Viễn thông

- Nghị định 25/NĐ-CP  ngày 06/4/2011 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông

- Quyết định 215/2000/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về ban hành mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động bưu chính viễn thông