Trả lời:

          Theo quy định tại Luật Viễn thông, hạ tầng mạng cáp truyền hình là hạ tầng mạng viễn thông và được quản lý theo các quy định của Pháp luật về viễn thông. Còn nội dung thông tin truyền hình được truyền tải trên mạng cáp truyền hình được quản lý theo các quy định của Pháp luật về báo chí.

          Như vậy, để thiết lập mạng cáp truyền hình thì phải lập Hồ sơ gửi về Bộ Thông tin và Truyền thông để xin cấp phép thiết lập mạng viễn thông. Trình tự, thủ tục xin cấp phép được quy định như sau: 

1. Trình tự thực hiện:

a. Nộp hồ sơ:

- Doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp phép theo đúng quy định và nộp hồ sơ về Cục Viễn thông.

- Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại trụ sở Cục Viễn thông hoặc gửi theo đường bưu chính tới Cục Viễn thông (Tòa nhà VNTA, Phường Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội).

          b. Thẩm định hồ sơ và trả kết quả:

- Cục Viễn thông chủ trì xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và thông báo cho doanh nghiệp biết về tính hợp lệ hồ sơ theo quy định.

- Khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Viễn thông phối hợp với các đơn vị liên quan thẩm định hồ sơ và cấp phép cho doanh nghiệp (đối với mạng viễn thông không sử dụng băng tần số VTĐ), hoặc trình Bộ trưởng Bộ TTTT cấp phép cho doanh nghiệp (đối với mạng viễn thông không sử dụng băng tần số VTĐ).

- Đối với trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 19 (Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép thiết lập mạng viễn thông cố định mặt đất có sử dụng băng tần số VTĐ, số thuê bao viễn thông) và Khoản 3 Điều 20 Nghị định 25/NĐ-CP (Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất), doanh nghiệp phải hoàn thành nghĩa vụ bảo đảm thực hiện giấy phép theo thông báo của cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông trước khi được cấp giấy phép;

- Trường hợp từ chối cấp phép, Cục Viễn thông thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho DN đề nghị cấp phép biết.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a. Thành phần:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép theo mẫu do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành;

- Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư của doanh nghiệp;

- Bản sao có chứng thực điều lệ của doanh nghiệp;

- Xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc văn bản hợp pháp chứng minh về vốn pháp định;

- Kế hoạch kinh doanh trong 5 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp giấy phép bao gồm các nội dung chính sau: Dự báo và phân tích thị trường; phương án kinh doanh; doanh thu; tổng kinh phí đầu tư và phân bổ kinh phí cho từng năm; hình thức đầu tư, phương án huy động vốn; nhân lực;

- Kế hoạch kỹ thuật tương ứng với kế hoạch kinh doanh trong 5 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp giấy phép bao gồm các nội dung chính sau: Cấu hình mạng lưới, thiết bị theo từng năm, cả phần chính và phần dự phòng; phân tích năng lực mạng lưới, thiết bị; dung lượng các đường truyền dẫn; tài nguyên viễn thông; công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng; biện pháp bảo đảm chất lượng dịch vụ và an toàn, an ninh thông tin;

- Văn bản cam kết thực hiện giấy phép theo mẫu do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định.

b. Số lượng hồ sơ: 05 bộ

3. Thời hạn giải quyết:

          - Cục Viễn thông tiếp nhận và thông báo cho Doanh nghiệp về tính hợp lệ của hồ sơ trong vòng 05 ngày làm việc.

- Trong vòng 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Viễn thông phối hợp với cơ quan liên quan thẩm định hồ sơ và cấp phép hoặc trình Bộ trưởng Bộ TTTT cấp phép theo quy định.

4. Lệ phí:

- Lệ phí cấp giấy phép thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông (Mục 2, 4 trong bảng Danh mục phí, lệ phí của Biểu mức thu phí, lệ phí cấp giấy phép hoạt động bưu chính viễn thông, ban hành kèm theo Quyết định 215/2000/QĐ- BTC ngày 29/12/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính b an hành mức thu lệ phí cấp phép hoạt động Bưu chính Viễn thông:

Mục 2: Lệ phí cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông vô tuyến điện công cộng (Trừ thiết lập các mạng: Điện thoại vô tuyến cố định, điện thoại vô tuyến di động, nhắn tin được quy định ở mục 4):

          - Trong phạm vi khu vực: 5.000.000 đồng

          - Trong phạm vi 2 khu vực: 10.000.000 đồng

          - Trong phạm vi toàn quốc: 15.000.000 đồng

Mục 4: Lệ phí cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng ngoài nội dung ở mục 1 và 2:

          - Trong phạm vi khu vực:

          + Mạng điện thoại cố định:10.000.000 đồng

          + Mạng điện thoại vô tuyến cố định:10.000.000 đồng

          + Mạng điện thoại vô tuyến di động:10.000.000 đồng

          + Mạng nhắn tin: 10.000.000 đồng

          + Mạng truyền số liệu: 5.000.000 đồng

          + Mạng đa dịch vụ: 15.000.000 đồng

          + Mạng di động vệ tinh:

          * Cung cấp cổng và dịch vụ truy nhập: 10.000.000 đồng

          * Cung cấp dịch vụ đầu cuối:5.000.000 đồng

          - Trong phạm vi liên khu vực:

          + Mạng điện thoại cố định: 20.000.000 đồng

          + Mạng điện thoại vô tuyến cố định: 20.000.000 đồng

          + Mạng điện thoại vô tuyến di động: 20.000.000 đồng

          + Mạng nhắn tin: 20.000.000 đồng

          + Mạng truyền số liệu: 10.000.000 đồng

          + Mạng đa dịch vụ: 20.000.000 đồng

          + Mạng di động vệ tinh

          * Cung cấp cổng và dịch vụ truy nhập: 15.000.000Đồng

          * Cung cấp dịch vụ đầu cuối: 8.000.000 đồng

          - Trong phạm vi toàn quốc:

          + Mạng điện thoại cố định: 25.000.000 đồng

          + Mạng điện thoại vô tuyến cố định: 25.000.000 đồng

          + Mạng điện thoại vô tuyến di động: 25.000.000 đồng

          + Mạng nhắn tin: 25.000.000 đồng

          + Mạng truyền số liệu: 25.000.000 đồng

          + Mạng đa dịch vụ: 50.000.000 đồng

          + Mạng di động vệ tinh:

          * Cung cấp cổng và dịch vụ truy nhập: 20.000.000 đồng

          * Cung cấp dịch vụ đầu cuối: 12.000.000 đồng

          Mức thu trên áp dụng cho giấy phép có thời hạn 5 năm. Thời hạn giấy phép trên 5 năm đến 10 năm thu bằng 1,5 lần; thời hạn giấy phép trên 10 năm đến 20 năm thu bằng 2 lần mức thu trên.

5. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:

- Doanh nghiệp được cấp Giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng khi có đủ các điều kiện sau đây:

          + Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư kinh doanh dịch vụ viễn thông;

          + Có đủ khả năng tài chính, tổ chức bộ máy và nhân lực phù hợp với quy mô của dự án;

           + Có phương án kỹ thuật, phương án kinh doanh khả thi phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia, các quy định về tài nguyên viễn thông, kết nối, giá cước, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng mạng và dịch vụ viễn thông;

          + Có biện pháp bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông và an ninh thông tin;

          + Vốn pháp định và mức cam kết đầu tư theo quy định tại Điều 19, Điều 20, Điều 21 Nghị định 25/2011/NĐ-CP.

          6. Căn cứ pháp lý để thực hiện thủ tục:

- Luật Viễn thông;

- Nghị định 25/NĐ-CP ngày 06/4/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông;

- Quyết định 215/2000/QĐ- BTCngày 29/12/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành mức thu lệ phí cấp phép hoạt động Bưu chính Viễn thông.