Trả lời:

          Công ty phải thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông theo trình tự sau:

          1. Trình tự thực hiện:

          a. Chuẩn bị hồ sơ:

- Doanh nghiệp viễn thông muốn cung cấp thử nghiệm dịch vụ viễn thông mới chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

- Thành phần hồ sơ:

+ Đơn đề nghị cấp phép thiết lập thử nghiệm mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông theo mẫu do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành;

+ Đề án thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông, trong đó xác định rõ: Mục đích, phạm vi, quy mô đầu tư, thời hạn thử nghiệm; cấu hình mạng, loại hình dịch vụ, bên hợp tác cùng thử nghiệm (nếu có); giá cước dự định, (nếu có); tần số, kho số đề nghị được phép thử nghiệm (nếu có); các điều khoản, điều kiện để bảo đảm quyền lợi của người sử dụng nếu sau khi kết thúc thời hạn cung cấp thử nghiệm dịch vụ, doanh nghiệp không đưa dịch vụ vào cung cấp chính thức.

- Số lượng hồ sơ: Hồ sơ xin cấp phép được lập thành 03 bộ (01 bộ là bản chính, 02 bộ là bản sao), trong trường hợp có liên quan đến tần số Vô tuyến điện thì nộp 04 bộ (01 bộ là bản chính, 03 bộ là bản sao)             

b. Nộp hồ sơ:

- Doanh nghiệp gửi Bộ Thông tin và Truyền thông bộ hồ sơ xin cấp phép theo quy định.

- Cách thức nộp hồ sơ: Nộp trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện đến Trụ sở Bộ Thông tin và Truyền thông – 18 Nguyễn Du, Hà Nội.

          b. Thẩm định hồ sơ và trả kết quả:

- Cục Viễn thông chủ trì phối hợp với Vụ Khoa học Công nghệ, Vụ Kế hoạch Tài chính và Cục Tần số vô tuyến điện (nếu liên quan đến tài nguyên tần số) tiến hành thẩm định hồ sơ hoặc báo cáo Lãnh đạo Bộ nếu việc thử nghiệm có sử dụng tài nguyên viễn thông.

- Hết thời hạn quy định, Cục Viễn thông sẽ trình cấp phép cho Doanh nghiệp (hoặc cơ quan, tổ chức) nếu đủ điều kiện, hoặc sẽ không cấp phép nếu Doanh nghiệp (hoặc cơ quan, tổ chức) chưa đủ điều kiện.

- Cục Viễn thông (hoặc Bộ TT&TT trong trường hợp việc thử nghiệm có sử dụng tài nguyên viễn thông) ra quyết định cấp phép thử nghiệm. Trong trường hợp từ chối cấp phép, Cục Viễn thông chủ trì việc gửi công văn thông báo.

          2. Lệ phí thực hiện thủ tục:

- Mạng viễn thông công cộng và dịch vụ viễn thông (x1000 VNĐ):

+ Phạm vi khu vực: 5.000

+ Phạm vi liên khu vực: 8.000

+ Phạm vi toàn quốc: 10.000

- Dịch vụ giá trị gia tăng (x1000 VNĐ):     

+ Phạm vi khu vực: 1.000

+ Phạm vi liên khu vực: 2.000

+ Phạm vi toàn quốc: 3.000

- Mạng để lựa chọn công nghệ trước khi thiết lập mạng viễn thông dùng riêng (x1000 VNĐ):         

+ Phạm vi khu vực: 3.000

+ Phạm vi liên khu vực: 5.000

+ Phạm vi toàn quốc và vệ tinh: 10.000

          3. Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục:

- Luật Viễn thông;

- Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06/4/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông;

- Quyết định 215/2000/QĐ- BTCngày 29/12/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành mức thu lệ phí cấp phép hoạt động Bưu chính Viễn thông.