Trả lời:
Theo các quy định hiện hành về điện thoại IP tại Việt Nam hiện nay, khái niệm điện thoại IP được hiểu như sau:
Điện thoại IP = VoIP + Điện thoại Internet
Trong đó:
- “Điện thoại VoIP: là dịch vụ điện thoại liên quan đến người việc người sử dụng dùng điện thoại thông thường (trao đổi tín hiệu thông qua mạng PSTN), quay mã dịch vụ (171, 178, 177, …) để kết nối với hệ thống cung cấp dịch vụ (của nhà cung cấp: VNPT, Viettel, SPT, …) và thực hiện cuộc gọi”;
- “Điện thoại Internet là hình thức sử dụng máy tính hay các thiết bị đầu cuối có chức năng tương đương truy cập vào mạng Internet để kết nối đến máy chủ của nhà cung cấp dịch vụ và thực hiện cuộc gọi”;
Về phần kênh truyền dẫn, hai dịch vụ này được phân biệt như sau:
- Dịch vụ VoIP sử dụng kênh truyền dẫn là kênh thuê riêng (leasedline) để kết nối giữa các POP với nhau: ví dụ như dịch vụ 171, 178, 177, …
- Dịch vụ điện thoại Internet sử dụng kênh truyền dẫn là mạng Internet công cộng: ví dụ như điện thoại Internet loại hình PC-to-Phone chiều đi quốc tế do công ty QTnet, DataLink đang cung cấp…
Theo quy định hiện hành, trình tự thủ tục xin giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông được thực hiện như sau:
1. Trình tự thực hiện
a. Chuẩn bị hồ sơ:
- Doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp phép theo đúng quy định.
b. Nộp hồ sơ:
- Nộp trực tiếp tại trụ sở Cục Viễn thông hoặc gửi theo đường bưu chính tới Cục Viễn thông (Tòa nhà VNTA, Phường Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội).
- Cục Viễn thông chủ trì xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và thông báo cho doanh nghiệp biết về tính hợp lệ hồ sơ theo quy định.
c. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:
- Khi nhận được đủ hồ sơ theo quy định, Cục Viễn thông phối hợp với các đơn vị liên quan thẩm định hồ sơ và cấp phép cho doanh nghiệp (đối với loại hình dịch vụ viễn thông trên mạng viễn thông không sử dụng băng tần số VTĐ), hoặc trình Bộ trưởng Bộ TTTT cấp phép cho doanh nghiệp (đối với loại hình dịch vụ viễn thông trên mạng viễn thông sử dụng băng tần số VTĐ).
- Thời hạn giải quyết:
+ Cục Viễn thông tiếp nhận và thông báo cho Doanh nghiệp về tính hợp lệ của hồ sơ trong vòng 05 ngày làm việc.
+ Trong vòng 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Viễn thông phối hợp với cơ quan liên quan thẩm định hồ sơ và cấp phép hoặc trình Bộ trưởng Bộ TTTT cấp phép theo quy định.
+ Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép thiết lập mạng viễn thông cố định mặt đất có sử dụng băng tần số VTĐ, số thuê bao viễn thông, mạng viễn thông di động mặt đất được cấp giấy phép viễn thông trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ bảo đảm thực hiện giấy phép theo thông báo của cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông.
d. Trả kết quả:
- Đối với trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 19 (Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép thiết lập mạng viễn thông cố định mặt đất có sử dụng băng tần số VTĐ, số thuê bao viễn thông) và Khoản 3 Điều 20 Nghị định 25/NĐ-CP (Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất), doanh nghiệp phải hoàn thành nghĩa vụ bảo đảm thực hiện giấy phép theo thông báo của cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông trước khi được cấp giấy phép;
- Trường hợp từ chối cấp phép, Cục Viễn thông thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho DN đề nghị cấp phép biết.
2. Lệ phí thực hiện thủ tục:
a) Lệ phí cấp giấy phép mở dịch vụ viễn thông mới:
- Dịch vụ cơ bản:
+ Phạm vi khu vực: 3.000.000 VND
+ Phạm vi liên khu vực: 4.000.000 VND
+ Phạm vi Toàn quốc: 5.000.000 VND
- Dịch vụ giá trị gia tăng:
+ Phạm vi khu vực: 1.000.000 VND
+ Phạm vi liên khu vực: 2.000.000 VND
+ Phạm vi Toàn quốc: 3.000.000 VND
b) Lệ phí cấp phép cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng và Internet:
- Dịch vụ kết nối Internet: 2.000.000VND
- Dịch vụ truy nhập Internet: 1.000.000VND
- Dịch vụ ứng dụng Internet trong viễn thông:
+ Phạm vi khu vực: 300.000VND
+ Phạm vi liên khu vực: 500.000VND
+ Phạm vi toàn quốc và vệ tinh: 700.000VND
Ghi chú: Mức thu trên áp dụng cho giấy phép có thời hạn 5 năm. Thời hạn giấy phép trên 5 năm đến 10 năm thu bằng 1,5 lần; thời hạn giấy phép trên 10 năm đến 20 năm thu bằng 2 lần mức thu trên.
3. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:
- Doanh nghiệp được cấp Giấy phép thiết cung cấp dịch vụ viễn thông khi có đủ các điều kiện sau đây:
+ Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư kinh doanh dịch vụ viễn thông;
+ Có đủ khả năng tài chính, tổ chức bộ máy và nhân lực phù hợp với quy mô của dự án;
+ Có phương án kỹ thuật, phương án kinh doanh khả thi phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia, các quy định về tài nguyên viễn thông, kết nối, giá cước, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng mạng và dịch vụ viễn thông;
+ Có biện pháp bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông và an ninh thông tin.
4. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viễn thông;
- Nghị định 25/NĐ-CP ngày 06/4/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông;
- Nghị định số 97/2008/NĐ-CPngày 28/8/2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử;
- Thông tư số 05/2008/TT-BTTTTngày 12/11/2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn một số điều của Nghị định 97/2008/NĐ-CP ngày 28/8/2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử;
- Thông tư số 05/2012/TT-BTTTT ngày 18 tháng 5 năm 2012 về phân loại dịch vụ viễn thông;
- Quyết định 215/2000/QĐ- BTCngày 29/12/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành mức thu lệ phí cấp phép hoạt động Bưu chính Viễn thông.