Bộ công cụ độc đáo để xử lý phim thô
ICTnews - Để có những video clip có chất lượng và nội dung đúng như mong đợi, hãy thử mài giũa bằng KVT - giải “ tất cả trong một” về xử lý phim thô.
![]() |
Ưu điểm rõ nét nhất của KVT thể hiện ở tính dễ sử dụng, giao diện xinh gọn, xử lý ở tốc độ cao, hỗ trợ nhiều chuẩn định dạng (cả nhập lẫn xuất), không gây ảnh hưởng đến tập tin gốc và có giá bán mềm hơn rất nhiều lần so với các giải pháp cùng họ. Nói tóm lại, KVT là bộ đồ nghề không thể thiếu trong hành trang của dân chơi video chuyên nghiệp - một giải pháp sẽ biến các đoạn phim cá nhân từ “ngọc trong đá” thành những viên trân châu tuyệt đẹp để làm nguyên liệu tinh chế cho mọi ấn phẩm cao cấp hơn về video trong tương lai.
Với dung lượng 7,77 MB, tương thích trên các phân hệ 98/Me/2000/XP/2003 Server của Microsoft Windows, phiên bản chia sẻ (shareware) của KVT (dùng thử tối đa trong 30 ngày) đang được Web Solution Mart cung cấp tại địa chỉ http://www.fakewebcam.com/download/vfctksetup.exe. Bản thương mại giá 19,95 USD.
Ngoài ra, Web Solution Mart cũng tách biệt một số tính năng trọng yếu của KVT thành những phần mềm cụ thể và miễn phí, chẳng hạn như trình chuyển đổi định dạng video, công cụ nối ghép video clip. Các bạn có thể tải chúng tại địa chỉ http://www.fakewebcam.com/products.asp.
Gợi ý khai thác
1. Thay đổi địa điểm lưu trữ cho tập tin xuất: Bạn nên thực hiện thao tác này trước nhằm thuận tiện hơn trong việc xem lại kết quả xử lý video về sau này. Hãy truy xuất đến menu Settings…, nhắp chuột lên nút … nằm ngang mục Output directory, xác định thư mục mà bạn muốn làm nơi lưu trữ mặc định cho các tập tin xuất, chọn OK rồi nhắp chuột lên nút Apply để cập nhật thay đổi.
2. Sử dụng KVT để duyệt ảnh, nghe nhạc hoặc xem phim: Cài đặt và kích hoạt KVT, đăng ký sử dụng phiên bản bằng cách nhập vào địa chỉ e-mail trong ô Email của hộp thoại Registration rồi nhắp chuột lên nút Register (không cần phải kết nối máy tính với Internet). Giao diện tương tác của chương trình sẽ xuất hiện. Để xem nội dung của một tập tin đa phương tiện bất kỳ trên máy tính, bạn hãy nhắp chuột lên nút Play nằm ở biên trái của giao diện, chọn nút Open File nằm ngay bên dưới cửa sổ phát nội dung, tìm đến địa điểm lưu trữ của tập tin này, nhắp chuột lên biểu tượng của nó rồi chọn nút Open trong hộp thoại Open Video File để bắt đầu thưởng thức. Lưu ý: Để mở những tập tin đa phương tiện khác (ảnh hoặc nhạc số), thì bạn cần chọn mục All file (*.*) trong hộp thoại Open Video File. Bạn sẽ được cung cấp một số thông tin quan trọng có liên quan đến tập tin đang mở, chẳng hạn như tên và đường dẫn của tập tin này (dòng chữ nằm ngay bên dưới cửa sổ phát nội dung), thời lượng đã phát/thời lượng của tập tin (dãy số chỉ thời gian nằm phía trên nút Fullscreen), bộ mã đã được sử dụng để phát nội dung của tập tin hiện hành (Codec), độ phân giải (Resolution) và tốc độ phát video (số khung hình/giây) (Frame Rate). Trong suốt quá trình thưởng thức, bạn có thể sẽ phải cần đến những tính năng sau đây: tạm ngưng phát nội dung (nhắp chuột lên nút Pause), phát tiếp hoặc phát lại (nút Play), kết thúc (Stop), thưởng thức nội dung ở chế độ màn hình cực đại (toàn kích) (Fullscreen) (ấn phím Esc để trở về giao diện ban đầu). Thanh tìm kiếm (seeker) nằm ở phía trên các nút chức năng sẽ giúp bạn di chuyển nhanh đến một vị trí bất kỳ trong đoạn phim đang xem; thanh trượt Volume nằm trong vùng Play Options… cho phép hiệu chỉnh âm lượng còn thanh trượt Play Rate sẽ làm tăng/giảm tốc độ phát audio và video.
3. Chuyển đổi định dạng: Tính năng này của KVT còn cho phép bạn chuyển đổi định dạng chỉ một đoạn cụ thể trong tập tin video, thay vì phải chuyển đổi tất cả nội dung của nó hoặc phải cắt xén nó trước khi đem chuyển đổi định dạng. Để khai thác tính năng nói trên, trước tiên, bạn hãy nhắp chuột lên nút Convert nằm ở biên trái của giao diện, chọn nút … nằm ngang mục Input file…, tìm đến địa điểm lưu trữ của tập tin video mà bạn muốn chuyển đổi định dạng, nhắp chuột lên biểu tượng của video clip này rồi chọn nút Open trong hộp thoại Open Video File. Nếu muốn chuyển đổi định dạng chỉ một đoạn cụ thể trong tập tin, thì bạn hãy đánh dấu kiểm trước tùy chọn Convert from trong vùng Convert Options… rồi nhập vào giây phát tương ứng với phần đầu của đoạn phim cần được chuyển đổi định dạng (ô trống nằm ngay sau chữ from) và nhập vào giây phát tương ứng với phần cuối của đoạn phim cần được chuyển đổi định dạng (ô trống nằm ngay sau chữ to). Để dễ hình dung và tính toán chính xác 2 giá trị này, bạn hãy nhắp chuột lên nút Load Preview in external player nằm ở chính giữa nút Preview và nút Advanced. Hãy quan sát dòng thông tin cho biết thời lượng đã phát/thời lượng của tập tin (dãy số chỉ thời gian nằm phía trên thanh trượt Volume trong cửa sổ Preview Player). Ví dụ: Tôi muốn chuyển đổi định dạng chỉ đoạn từ giây phát 0:01:50 cho đến giây phát 0:03:52. Tôi sẽ nhập vào ô trống nằm ngay sau chữ from thuộc tùy chọn Convert from giá trị là 110 (vì 0:01:50 = 0 giờ + (1 phút x 60 giây) + 50 giây) và nhập vào ô trống nằm ngay sau chữ to thuộc tùy chọn Convert from giá trị là 233 (vì 0:03:52 = 0 giờ + (3 phút x 60 giây) + 52 giây). Kế tiếp, bạn hãy lựa chọn một chuẩn định dạng xuất video mong muốn từ danh sách liệt kê trong vùng Output format …, chọn nút Advanced khi cần thiết lập một số tùy biến nâng cao về xử lý video (nếu không am tường về những thông số phức tạp này, thì tốt nhất là bạn nên sử dụng các giá trị do KVT gán mặc định), nhắp chuột lên nút Preview để xem trước nội dung của đoạn sắp được chuyển đổi, chọn nút Stop sau khi đã xem sơ qua nội dung rồi nhắp chuột lên nút Convert. Tiến trình xử lý sẽ được cập nhật và thể hiện thông qua cửa sổ Processing. Sau khi hoàn tất công việc này, bạn sẽ được đưa đến thư mục lưu trữ tập tin xuất để kiểm tra kết quả.
4. Cắt lấy một đoạn cụ thể trong video clip: Nhắp chuột lên nút Cut nằm ở biên trái của giao diện, chọn nút … nằm ngang mục Input file…, tìm đến địa điểm lưu trữ của tập tin video mà bạn muốn cắt lấy chỉ một đoạn trong phim, nhắp chuột lên biểu tượng của video clip này rồi chọn nút Open trong hộp thoại Open Video File. Kế tiếp, bạn hãy di chuyển thanh trượt nằm bên dưới mục Start Time/sec./ … để xác định khung hình mà bạn sẽ đặt nhát cắt khởi điểm, di chuyển thanh trượt nằm bên dưới mục End Time/sec./ … để xác định khung hình mà bạn sẽ đặt nhát cắt kết thúc, lựa chọn một chuẩn định dạng xuất video mong muốn cho đoạn phim sắp được cắt lấy từ danh sách liệt kê trong vùng Output format …, chọn nút Advanced khi cần thiết lập một số tùy biến nâng cao về xử lý video (nếu không am tường về những thông số phức tạp này, thì tốt nhất là bạn nên sử dụng các giá trị do KVT gán mặc định), nhắp chuột lên nút Preview để xem trước nội dung của đoạn sắp được cắt ra, chọn nút Stop sau khi đã xem sơ qua nội dung rồi nhắp chuột lên nút Cut. Tiến trình xử lý sẽ được cập nhật và thể hiện thông qua cửa sổ Processing. Sau khi hoàn tất công việc này, bạn sẽ được đưa đến thư mục lưu trữ tập tin xuất để kiểm tra kết quả.
5. Ghép các đoạn phim riêng lẻ thành một video clip duy nhất: So với những giải pháp cùng họ, KVT tỏ ra độc đáo và mãnh mẽ hơn rất nhiều lần vì nó có thể nối ghép các tập tin thuộc những chuẩn định dạng khác nhau, thay vì buộc phải giống nhau. Ví dụ, bạn có thể ghép một tập tin .dat với một video clip .wmv và thậm chí có thể ghép một video clip với một audio clip. Để khai thác tính năng độc đáo này, trước tiên, bạn hãy nhắp chuột lên nút Join nằm ở biên trái của giao diện, chọn nút Add, tìm đến địa điểm lưu trữ của tập tin video mà bạn muốn đưa vào danh sách cần được nối ghép, nhắp chuột lên biểu tượng của nó rồi chọn nút Open trong hộp thoại Open Video File. Hãy thực hiện các thao tác tương tự như trên để nạp tất cả những videp clip còn lại cần được nối ghép. Bạn cũng được phép tái thiết lập trật tự nối ghép cho các tập tin nằm trong danh sách Add / Remove Files to be joined … bằng cách nhắp chuột lên mẫu ghi tương ứng với video clip cần được thay đổi trật tự nối ghép rồi chọn nút Up hoặc Down. Nút Remove giúp bạn loại bỏ một video ra khỏi danh sách chờ xử lý còn nút Clear sẽ xóa nhanh cả danh sách các tập tin vừa được nạp vào giao diện. Kế tiếp, bạn hãy lựa chọn một chuẩn định dạng xuất video mong muốn từ danh sách liệt kê trong vùng Output format …, chọn nút Advanced khi cần thiết lập một số tùy biến nâng cao về xử lý video (nếu không am tường về những thông số phức tạp này, thì tốt nhất là bạn nên sử dụng các giá trị do KVT gán mặc định), nhắp chuột lên nút Preview để xem trước nội dung của video clip sắp được kết xuất, chọn nút Stop sau khi đã xem sơ qua nội dung rồi nhắp chuột lên nút Join. Tiến trình xử lý sẽ được cập nhật và thể hiện thông qua cửa sổ Processing. Sau khi hoàn tất công việc này, bạn sẽ được đưa đến thư mục lưu trữ tập tin xuất để kiểm tra kết quả.
6. Thiết kế liên khúc nhạc số: Phương pháp thực hiện là hoàn toàn tương tự như đã trình bày trong mục 4.
7. Trộn phim: Bạn đang sở hữu 2 tập tin video: một đoạn có chất lượng hình ảnh rất tốt nhưng âm thanh không hay hoặc không phù hợp với nội dung trong khi đoạn kia thì trái ngược hoàn toàn?! Bạn muốn trộn phần hình ảnh của tập tin này với phần âm thanh của tập tin kia để cho ra đời một video clip mới theo kiểu “2 trong 1”? Vậy thì bạn hãy nhờ đến tính năng trộn phim độc đáo của KVT. Trong một chừng mực nào đấy, thì tính năng này có thể được xem là một kỹ thuật lồng tiếng mà bạn vẫn thường nghe nói đến. Để nắm bắt phương pháp trộn phim, tôi sẽ đưa ra một ví dụ cụ thể. Giả sử bạn có 2 tập tin video mang tên A và B. Bạn muốn lồng phần tiếng của tập tin B với phần hình ảnh của tập tin A để tạo thành một video clip mới là C. Bạn sẽ làm như sau. Trước tiên, bạn hãy nhắp chuột lên nút Mix nằm ở biên trái của giao diện, nhắp chuột lên nút Add nằm bên dưới cửa sổ Add Video Files Here … , tìm đến địa điểm lưu trữ của tập tin A, nhắp chuột lên biểu tượng của nó rồi chọn nút Open trong hộp thoại Open Video File, nhắp chuột lên nút Add nằm bên dưới cửa sổ Add Audio Files Here … , tìm đến địa điểm lưu trữ của tập tin B, nhắp chuột lên biểu tượng của nó rồi chọn nút Open trong hộp thoại Open Video File. Lưu ý: Nét độc đáo ở tính năng này đó là bạn có thể sử dụng trực tiếp tập tin B để lồng tiếng (ngay cả khi nó là tập tin video) trong khi những phần mềm khác chỉ cho phép bạn nạp tập tin B khi nó phải là tập tin âm thanh. Lúc này, bạn sẽ nhận ra một chi tiết rất quan trọng đó là tập tin A xuất hiện ở cả 2 vùng Add Video Files Here … và Add Audio Files Here …. Nếu muốn lồng tiếng của tập tin B cho tập tin A, thì bạn cần phải loại bỏ phần âm thanh của tập tin A bằng cách nhắp chuột lên mẫu ghi tương ứng với tập tin A trong cửa sổ Add Audio Files Here …. rồi nhắp chuột lên nút Remove. Kế tiếp, bạn hãy lựa chọn một chuẩn định dạng xuất video mong muốn từ danh sách liệt kê trong vùng Output format …, chọn nút Advanced khi cần thiết lập một số tùy biến nâng cao về xử lý video (nếu không am tường về những thông số phức tạp này, thì tốt nhất là bạn nên sử dụng các giá trị do KVT gán mặc định), nhắp chuột lên nút Preview để xem trước nội dung của video clip sắp được kết xuất, chọn nút Stop sau khi đã xem sơ qua nội dung rồi nhắp chuột lên nút Mix. Tiến trình xử lý sẽ được cập nhật và thể hiện thông qua cửa sổ Processing. Sau khi hoàn tất công việc này, bạn sẽ được đưa đến thư mục lưu trữ tập tin xuất để kiểm tra kết quả. Lưu ý: Nếu tinh mắt quan sát, thì bạn sẽ phát hiện ra thêm một điều thú vị nữa về tính năng trộn phim. Đó là việc nó cho phép bạn trộn phần hình ảnh của nhiều tập tin video với phần âm thanh của nhiều tập tin audio. Điều này gần giống với tính năng Join nhưng khả năng đồng bộ hóa giữa phần hình ảnh với phần âm thanh sẽ không tốt bằng việc bạn trộn từng video clip rồi mới đem ghép lại bằng tính năng Join.
8. Áp dụng hiệu ứng chuyển cảnh: Tính năng này của KVT sẽ giúp bạn chèn thêm (ở ngay phần đầu của video clip A) một đoạn hình ảnh (hoặc cả hình ảnh lẫn âm thanh) từ video clip B rồi áp dụng hiệu ứng chuyển cảnh trong đôi ba giây trước khi bắt đầu phát tiếp nội dung của video clip A. Để khai thác tính năng nói trên, trước tiên, bạn hãy nhắp chuột lên nút Transition nằm ở biên trái của giao diện, chọn nút … nằm ngang mục Input Foreground Video / Image File …, tìm đến địa điểm lưu trữ của tập tin A, nhắp chuột lên biểu tượng của nó rồi chọn nút Open trong hộp thoại Open Video File, chọn nút … nằm ngang mục Input Background Video / Image File …, tìm đến địa điểm lưu trữ của tập tin B, nhắp chuột lên biểu tượng của nó rồi chọn nút Open trong hộp thoại Open Video File. Hãy đánh dấu kiểm trước tùy chọn Include Audio Track nếu như bạn muốn sử dụng cả phần âm thanh của tập tin B trong suốt thời gian áp dụng hiệu ứng chuyển cảnh. Kế tiếp, bạn hãy lựa chọn một hiệu ứng chuyển cảnh yêu thích từ danh sách liệt kê trong vùng Transition Effect, xác định thời lượng áp dụng hiệu ứng (là trong bao nhiêu giây) trong ô Transition Duration /sec./, lựa chọn chuẩn định dạng xuất video giống với chuẩn định dạng của tập tin A và B từ danh sách liệt kê trong vùng Output format …, chọn nút Advanced khi cần thiết lập một số tùy biến nâng cao về xử lý video (nếu không am tường về những thông số phức tạp này, thì tốt nhất là bạn nên sử dụng các giá trị do KVT gán mặc định), nhắp chuột lên nút Preview để xem trước nội dung của video clip sắp được kết xuất, chọn nút Stop sau khi đã xem sơ qua nội dung rồi nhắp chuột lên nút Transition. Tiến trình xử lý sẽ được cập nhật và thể hiện thông qua cửa sổ Processing. Sau khi hoàn tất công việc này, bạn sẽ được đưa đến thư mục lưu trữ tập tin xuất để kiểm tra kết quả.
9. Thiết lập một số tùy chọn nâng cao: “Thực đơn” đặc biệt này quả thật sẽ rất hấp dẫn nếu như bạn là một dân chơi video chuyên nghiệp. Nó cho phép bạn tiền lập rất nhiều thông số xử lý đúng như mong muốn và sở thích cá nhân, thay vì sử dụng các bộ giá trị được KVT gán tự động (vốn dành cho những ai lần đầu tiên tiếp cận quy trình biên tập video). Toàn bộ tính năng này được thể hiện trong menu Settings. Tôi sẽ trình bày khái quát những thuật ngữ quan trọng để các bạn nắm bắt và vận dụng cho thật phù hợp.
a. Use Video Compressor: Sử dụng một phương pháp nén video cụ thể từ danh sách được cho. Bộ nén sẽ tác động trực tiếp đến dung lượng và chất lượng của tập tin xuất. Nếu chọn bộ nén có chất lượng nén cao, thì dung lượng của tập tin xuất sẽ nhỏ hơn so với việc sử dụng bộ nén mặc định nhưng chất lượng cũng sẽ thấp hơn và ngược lại. Việc chọn sử dụng bộ nén video nào là hoàn toàn tùy thuộc vào từng trường hợp và mục đích cụ thể. Ví dụ, nếu muốn đảm bảo chất lượng của video clip để thuận tiện hơn cho việc biên tập nâng cao về sau này, thì bạn có thể chọn bộ nén MJPEG Compressor. Nhưng nếu không quan tâm đến vấn đề chất lượng, mà chỉ cần tập tin xuất càng nhỏ càng tốt, thì bạn có thể chọn bộ nén DivX, v.v… Nói chung, bạn nên dành thời gian để trải nghiệm chúng trước khi có được một kết quả xử lý ưng ý nhất.
b. Use Audio Compressor: Sử dụng một phương pháp nén audio cụ thể từ danh sách được cho. Ý nghĩa của bộ nén audio cũng tương tự như ở bộ nén video.
c. Resize Video: Tái định cỡ màn hình phát video của tập tin xuất dựa theo giá trị do người dùng quy định cụ thể (được tính bằng ảnh điểm). Ví dụ: Màn hình phát video của tập tin gốc là khá lớn. Bạn muốn thu nhỏ kích cỡ của nó để tập tin xuất có dung lượng nhỏ hơn. Bạn chỉ cần nhập vào kích cỡ mới trong 2 ô trống chỉ chiều dài và chiều cao thuộc mục Resize Video và đánh dấu kiểm trước tùy chọn này.
d. File Format: Một chuẩn xuất video có thể có hơn 1 định dạng, chẳng hạn như MPEG có MPEG1 và MPEG2. Hãy chọn một định dạng tương ứng với nhu cầu của bạn.
e. Frame Rate: Tốc độ khung là số lần cập nhật một ảnh trong một giây. Nếu nó càng lớn (vượt mức 14 khung hình/giây), thì hình ảnh của tập tin xuất sẽ càng mịn (không bị “nấc cụt”).
f. Audio Bitrate: Tốc độ truyền dữ liệu âm thanh (được tính bằng Kb/giây). Giá trị này càng lớn thì chất lượng phát audio càng cao, nhưng dung lượng của tập tin xuất cũng sẽ lớn theo. Ngoài ra, bạn cũng cần phải tham khảo tốc độ kiến nghị của từng loại máy phát đa phương tiện cụ thể nhằm đảm bảo rằng thiết bị ấy có thể phát được tập tin xuất ở tốc độ như thế.
g. Audio Sample Rate: Tương tự như audio bitrate, tần số phát audio cũng góp phần không nhỏ đến chất lượng phát âm thanh của tập tin xuất. Nếu xuất phim để xem trên các thiết bị phát đa phương tiện cá nhân, chẳng hạn như PSP, iPod Video, MP4 Player, v.v…, thì bạn cần phải cân nhắc khi thiết lập giá trị của audio bitrate và audio sample rate bởi lẽ cặp giá trị này càng cao, thì sẽ khiến máy ngốn pin nhanh hơn dù rằng chất lượng sẽ rất tuyệt vời!
h. Use WMV 8/9: Lựa chọn chất lượng xuất phim .wmv tương ứng với thiết bị phát và tốc độ truyền liệu.
i. Audio Channels: Xác lập số kênh âm thanh cho tập tin xuất. Đơn âm (Mono) hay âm thanh nổi (Stereo). Âm thanh nổi sẽ nghe hay hơn nhưng cũng khiến cho dung lượng của tập tin xuất lớn hơn.
j. Video Standard: Xác lập tiêu chuẩn truyền hình cho tập tin xuất, nên chọn PAL để đạt được chất lượng tốt hơn khi xem phim trên TV. Hơn nữa, đây cũng là chuẩn mà hầu hết các nước châu Á đang chuộng dùng dựa trên cơ sở tần số điện là 50 Hz.
LÊ NGUYỄN BẢO NGUYÊN
