1. Dịch vụ điện thoại nội hạt là dịch vụ thông tin liên lạc bằng mạng điện thoại cố định được thiết lập trong phạm vi địa giới hành chính của một Tỉnh/Thành phố.
a. Cước hoà mạng từ 545.454đ - 727.272đ; Cước thuê bao: 27.000 đồng/máy/tháng; Cước liên lạc:
+ Đến 200 phút: 120 đồng/phút.
+ Từ phút 201 đến phút thứ 1000: 80 đồng/phút.
+ Trên 1000 phút: 40 đồng/phút.
Cước cuộc gọi từ điện thoại cố định, Cityphone đến thuê bao điện thoại di động toàn quốc được tính theo phương thức 6 giây + 1.
- Nếu gọi đến mạng VinaPhone, MobiFone là 129,54 đ/block 6 giây đầu + 21,59 đ/block 1 giây tiếp theo trong giờ bận (Từ 7h đến 23h các ngày từ T2 đến T7), còn giờ rỗi (Từ 23h hôm trước đến 7 h hôm sau từ T2 đến T7, cả Chủ nhật và ngày lễ) giảm 30% so với giờ bận.
- Nếu gọi đên a các mạng di động khác (Viettel, S-Fone…) giá cước là 136,36 đ/block 6 giây đầu + 22,72 đ/block 1 giây tiếp theo trong giờ bận và trong giờ rỗi là 95,45 đ/block 6 giây đầu + 15,90 đ/block 1 giây tiếp theo.
- Nếu gọi từ các điểm công cộng có người phục vụ đến thuê bao di động toàn quốc (cả trả trước và sau, của VNPT và doanh nghiệp khác) được tính theo phương thức 6 giây +6. Giờ bận (các ngày từ T2 đến T7) giá cước là 136,36 đ/block 6 giây và trong giờ rỗi (cả ngày Chủ nhật, ngày lễ) là 95 đ/block 6 giây.
2. Dịch vụ đường dài nội tỉnh là liên lạc giữa các máy điện thoại thuộc phạm vi nội hạt khác nhau trong cùng một địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Giá cước áp dụng cho các cuộc gọi từ nhà thuê bao: 454 đồng/phút, còn gọi tại điểm công cộng ngoài mức cước liên lạc được quy định là 454 đ/phút, được phụ thu thêm 454 đồng/cuộc.
-Phạm vi liên lạc điện thoại đường dài nội tỉnh là liên lạc giữa các máy điện thoại thuộc phạm vi nội hạt khác nhau trong cùng một địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
(còn tiếp)
Tổng hợp từ website vnpt.com.vn
- Đọc toàn bộ bài viết trên báo Bưu điện Việt Nam số 2 ra ngày 7/1/2008