
Dưới đây là điểm chuẩn NV1, NV2 của
Trường ĐH Hàng hải năm 2011
Xét tuyển NV1
| A Nhóm nghành Hàng Hải: Điểm sàn nhóm: 13 | |
| Ngành | Điểm chuẩn |
| Điều khiển tàu biển | 13 |
| Khai thac máy tàu biển | 13 |
| B. Nhóm ngành kỹ thuật - Công nghệ: Điểm sàn nhóm :13 | |
| Điện tự động tàu thủy | 13 |
| Điện tử viễn thông | 13 |
| Điện tự động công nghiệp | 13 |
| Thiết kế và sửa chữa máy tàu thủy | 13 |
| Thiết kế tàu thủy | 13 |
| Đóng tàu thủy | 13 |
| Máy nâng chuyển | 13 |
| Xây dựng công trình thủy | 13 |
| Kỹ thuật an toàn hàng hải | 13 |
| Xây dựng dân dụng và công nghiệp | 14.5 |
| Kỹ thuật cầu đường | 13.5 |
| Công nghệ thông tin | 13 |
| Kỹ thuật môi trường | 13 |
| C. Nhóm ngành Kinh tế. Điểm sàn nhóm khối A và D1: 17 | |
| Kinh tế vận tải biển | 18.5 |
| Kinh tế Ngoại Thương | 17.5 |
| Quản trị kinh doanh | 17 |
| Quản trị tài chính - Kế toán | 17 |
| Quản trị kinh doanh bảo hiểm | 17 |
Xét tuyển NV2:
| Ngành | Chỉ tiêu NV2 |
| Khai thác máy tàu biển | 150 |
| Điện tự động tàu điện | 50 |
| Điện tử viễn thông | 30 |
| Thiết kế và sửa chữa máy tàu thủy | 20 |
| Đóng tàu thủy | 30 |
| Công nghệ thông tin | 40 |
Đối tượng nhận hồ sơ xét tuyển là những thí sinh dự thi kỳ tuyển sinh đại học chính quy khối A Năm 2011 theo đề thi chung của Bộ có tổng điểm (đã cộng điểm ưu tiên đối tượng và khu vực) đạt điểm từ 13 trở lên.
Riêng các ngành 102 chỉ xét tuyển thí tiêu nam yêu cầu : Sức khỏe tốt tổng thị lực 2 mắt phải đạt từ 18/20 trở nên, không mắc các bệnh về khúc xạ phải nghe rõ khi nói thường cách 5m, nói thầm cách 0.5m và cân nặng từ 45kg, chiều cao từ 1m58 trở nên.
Thời gian nhận hồ sơ xét tuyển: Từ ngày 25/8 đến 17h ngày 15/9/2011. Hồ sơ đăng ký xét tuyển nộp qua đường bưu điện chuyển phát nhanh, chuyển phát ưu tiên hoặc nộp trực tiếp tại trường.
Nguyễn Minh - Thu Huyền