Trả lời:

Thủ tục về việc thiết lập mạng vô tuyến dùng riêng như sau:

1. Trình tự thực hiện:

a. Nộp hồ sơ: Tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua đường bưu điện đề nghị cấp phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng về Cục Viễn thông - Bộ Thông tin và Truyền thông (Tòa nhà VNTA, Phường Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội).

b. Xem xét, xử lý hồ sơ: Cục Viễn thông chủ trì xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và thông báo cho tổ chức biết về tính hợp lệ hồ sơ theo quy định.

- Khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Viễn thông phối hợp với các đơn vị liên quan thẩm định hồ sơ và cấp phép cho tổ chức, hoặc trình Bộ trưởng Bộ TTTT cấp phép cho tổ chức (đối với Đề nghị cấp phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng của cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự nước ngoài và cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế được hưởng quyền ưu đãi; miễn trừ ngoại giao, lãnh sự).

- Trường hợp từ chối cấp phép, Cục Viễn thông thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho tổ chức đề nghị cấp phép biết.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a. Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng theo mẫu do Bộ TTTT ban hành;

- Bản sao có chứng thực quyết định thành lập, giấy phép hoạt động hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức đề nghị cấp phép;

- Bản sao có chứng thực điều lệ, văn bản quy định cơ cấu tổ chức chung hoặc hình thức liên kết, hoạt động chung giữa các thành viên (nếu có);

- Đề án thiết lập mạng, trong đó nêu rõ: Mục đích thiết lập mạng; cấu hình mạng; chủng loại thiết bị; dịch vụ sử dụng; thành viên của mạng (nếu có); phạm vi hoạt động, công nghệ sử dụng; tần số, mã, số viễn thông đề nghị sử dụng (nếu có); trang thiết bị và biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.

b. Số lượng hồ sơ: 03 bộ (01 bộ là bản chính, 02 bộ là bản sao) 

3. Thời hạn giải quyết:

- Cục Viễn thông tiếp nhận và thông báo cho tổ chức về tính hợp lệ của hồ sơ trong vòng 10 ngày làm việc.

- Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Viễn thông phối hợp với cơ quan liên quan thẩm định hồ sơ và cấp phép hoặc trình Bộ trưởng Bộ TTTT cấp phép theo quy định; hoặc thông báo cho tổ chức từ chối cấp giấy phép.

- Trường hợp có những vấn đề phát sinh đòi hỏi phải thẩm tra lại thì thời hạn cấp phép có thể kéo dài thêm nhưng không được quá 45 ngày làm việc.

4. Lệ phí:

- Mạng hoạt động trong phạm vi khu vực:

+ Số máy hoạt động trong mạng đến 10 máy: 1.500.000 đồng

+ Số máy hoạt động trong mạng từ 11 đến 20 máy: 2.500.000 đồng

+ Số máy hoạt động trong mạng từ 21 đến 50 máy: 5.000.000 đồng

+ Số máy hoạt động trong mạng từ 51 đến 100 máy: 7.500.000 đồng

+ Số máy hoạt động trong mạng trên 100 máy: 10.000.000 đồng

- Mạng hoạt động trong phạm vi liên khu vực:

+ Số máy hoạt động trong mạng đến 10 máy: 2.500.000 đồng

+ Số máy hoạt động trong mạng từ 11 đến 20 máy: 5.000.000 đồng

+ Số máy hoạt động trong mạng từ 21 đến 50 máy: 7.500.000 đồng

+ Số máy hoạt động trong mạng từ 51 đến 100 máy: 10.000.000 đồng

+ Số máy hoạt động trong mạng trên 100 máy: 12.500.000 đồng

- Mạng hoạt động trong phạm vi toàn quốc và mạng sử dụng phương thức truyền dẫn qua vệ tinh:

+ Số máy hoạt động trong mạng đến 10 máy: 5.000.000đồng

+ Số máy hoạt động trong mạng từ 11 đến 20 máy: 7.500.000 đồng

+ Số máy hoạt động trong mạng từ 21 đến 50 máy: 10.000.000 đồng

+ Số máy hoạt động trong mạng từ 51 đến 100 máy: 12.500.000 đồng

+ Số máy hoạt động trong mạng trên 100 máy: 15.000.000 đồng

Lệ phí cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông hữu tuyến dùng riêng ngoài nội dung ở mục 1:

- Trong phạm vi khu vực:

+ Tổng đài có dung lượng đến 16 số: 300.000 đồng

+ Tổng đài có dung lượng trên 16 số đến 32 số: 600.000 đồng

+ Tổng đài có dung lượng trên 32 số đến 64 số: 900.000VND

+ Tổng đài có dung lượng trên 64 số đến 128 số: 1.200.000 đồng

+ Tổng đài có dung lượng trên 128 số: 1.500.000 đồng

- Trong phạm vi liên khu vực:

+ Tổng đài có dung lượng đến 128 số: 1.900.000 đồng

+ Tổng đài có dung lượng trên 128 số đến 1024 số: 2.200.000 đồng

+ Tổng đài có dung lượng trên 1024 số: 2.500.000 đồng

- Trong phạm vi toàn quốc:

+ Tổng đài có dung lượng đến 128 số: 3.000.000 đồng

+ Tổng đài có dung lượng trên 128 số đến 1024 số: 3.500.000 đồng

+ Tổng đài có dung lượng trên 1024 số: 4.000.000 đồng

5. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục:

a) Cam kết thiết lập mạng viễn thông dùng riêng chỉ để cung cấp dịch vụ cho các thành viên của mạng, không vì mục đích kinh doanh dịch vụ viễn thông;

b) Có phương án kỹ thuật, nghiệp vụ phù hợp với quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia, các quy định về tài nguyên viễn thông, kết nối, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật viễn thông;

c) Có biện pháp bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông và an ninh thông tin.