Ehard Drive.jpg

Ngoài cách copy tài liệu bằng tính năng của hệ điều hành thì các ổ cứng gắn ngoài đều tích hợp sẵn phần mềm sao lưu dự phòng và các tiện ích đồng bộ dữ liệu như WD Sync với ổ cứng Western Digital My Passport Elite. Các chương trình như WD Sync có thể tự động lưu trữ các thư mục bạn muốn. Một số ổ như Maxtor One Touch 4 Plus and CMS Velocity2 RAID Backup System còn có tiện ích phục hồi dữ liệu.

Ổ cứng gắn ngoài có ba loại phổ biến là ổ cứng gắn ngoài di động (ổ 2,5inch), ổ cứng gắn ngoài dòng để bàn (ổ 3,5inch) và ổ cứng gắn ngoài nhiều đĩa dành cho doanh nghiệp. Giá tuỳ theo dung lượng, từ 50 USD đến vài trăm USD.

Ổ cứng gắn ngoài di động

Hai yếu tố xác định ổ cứng gắn ngoài di động: một là giống với cơ chế hoạt động của ổ cứng được dùng trong hầu hết laptop (2,5 inch); hai là dùng điện qua cổng USB hoặc Fire Wire. Các ổ cứng gắn ngoài di động thường có cổng USB 2.0 hoặc FireWire 400.

Những ổ cứng gắn ngoài di động thường có dung lượng nhỏ hơn ổ cứng gắn ngoài dòng để bàn, ví dụ nếu ổ cứng gắn ngoài 2,5 inch dung lượng 60GB là bình thường thì ổ cứng 3,5 inch là 200GB. Tuy nhiên, gần đây có nhiều loại ổ cứng gắn ngoài di động có dung lượng 320 GB và 500GB.

Một số ổ cứng gắn ngoài di động đáng chú ý như Buffalo MiniStation HD-PS320U2, Toshiba HDDR320E3X... được trang bị công nghệ TurboUSB có tốc độ truyền dữ liệu nhanh hơn, theo quảng cáo của nhà sản xuất là 64% so với ổ đĩa thông thường. Hai ổ cứng Toshiba HDDR320E3X và Western Digital My Passport Elite đều có dung lượng lớn, 320 GB và tích hợp sẵn phần mềm sao lưu và đồng bộ dữ liệu.

O-cung-gan-ngoai.jpg

Ổ cứng gắn ngoài dòng để bàn

Ổ cứng gắn ngoài dòng để bàn dựa trên cơ chế giống với ổ cứng của máy tính để bàn. Với kích cỡ 3,5 inch, những ổ cứng này lớn hơn những ổ cứng gắn ngoài di động, do đó đòi hỏi nhiều điện năng hơn. Hầu hết ổ cứng gắn ngoài dòng để bàn có bộ đổi nguồn điện (AC adapter). Ổ cứng gắn ngoài dòng để bàn có một số lợi thế hơn so với ổ cứng gắn ngoài di động: dung lượng lớn hơn (hiện lên tới một terabyte) và tốc độ nhanh hơn, phổ biến là 7200 rpm (vòng quay/phút) trong khi ổ cứng gắn ngoài di động phổ biến là 5400 rpm. Một số ổ cứng loại này như Seagate FreeAgent Pro có thêm cổng kết nối FireWire and eSATA bên cạnh cổng USB 2.0.

Với những người thường sao lưu dự phòng lượng dữ liệu lớn và thường xuyên, dùng ổ cứng gắn ngoài hỗ trợ kết nối eSATA, chuẩn kết nối dữ liệu mới, có thể tiết kiệm đáng kể thời gian nhờ tốc độ cao như tốc độ ổ cứng gắn trong. Tuy nhiên, hiện chỉ có những bo mạch chủ đời mới hỗ trợ công nghệ eSATA.

Ổ cứng nhiều đĩa

Ổ cứng gắn ngoài nhiều đĩa gồm các sản phẩm như CMS Velocity2 RAID Backup System và Drobo sử dụng nhiều đĩa để có thể lưu trữ nhiều dung lượng trong một thiết bị. Ví dụ như ổ cứng CMS Velocity2 chứa hai đĩa cứng 1terabyte với tổng dung lượng 2 terabyte, bảo vệ dữ liệu bằng cách sao thành hai bản. Nếu ổ đĩa bị trục trặc, thì ổ đĩa kia vẫn chứa toàn bộ dữ liệu. Ngoài ra, một số sản phẩm đáng chú ý như La Cie Little Big Disk Quadra (500GB) có cổng USB, eSATA và hai cổng FireWire 400 và 800; Drobo gồm cặp đĩa 250GB và một đĩa 160GB, và có thể bổ sung thêm đĩa thứ 4 nếu có nhu cầu.

Đọc toàn bộ bài viết trên báo Bưu điện Việt Nam số 101 ra ngày 22/10/2008