![]() |
Trong khi vi xử lý Qualcomm Snapdragon 820 còn chưa sẵn sàng cho ngày “trọng đại”, Qualcomm đã hé lộ thông tin chi tiết về một số sản phẩm khác ở phân khúc giá rẻ. Những vi xử lý Snapdragon 615, 410 và 210 hiện nay đều được nâng cấp lên và đổi tên lần lượt thành 616, 412 và 212. Các vi xử lý này không cải tiến quá nhiều mà chỉ là những nâng cấp định kỳ nên nếu bạn có hứng thú với những chip hiệu năng cao, vi xử lý bạn cần lưu tâm là Snapdragon 820.
Trong số này, Snapdragon 616 có hiệu năng cao hơn cả nhưng cũng không có nhiều điểm quá khác biệt so với Snapdragon 615. Tộc độ xung nhịp tối đa của nhóm các lõi hiệu năng thấp tăng từ 1GHz lên 1,2GHz. Ngoài thay đổi nhỏ đó ra, những chi tiết khác đều được giữ nguyên. Snapdragon 412 có tốc độ xung nhịp tăng từ 1,2GHz lên 1,4GHz so với 410; trong khi đó Snapdragon 212 đạt đến tốc độ xung nhịp tối đa 1,3GHz, tăng hơn một chút so với mức 1,1GHz của chiếc 210.
Dưới đây là các chi tiết kỹ thuật của ba loại chip này
Snapdragon 616 | Snapdragon 412 | Snapdragon 212 | |
Quy trình sản xuất | 28nm PL | 28nm LP | 28nm LP |
CPU | 4 x ARM Cortex A53 tốc độ 1,7 GHz 4 x ARM Cortex A53 tốc độ 1,2GHz | 4 x ARM Cortex A53 tốc độ 1,4 GHz | 4 x ARM Cortex A7 tốc độ 1,3GHz |
ISA | 32/64 bit ARMv8-A | 32/64 bit ARMv8-A | 32 bit ARMv7 |
GPU | Andreno 405 | Andreno 306 | Andreno 304 |
H.265 Decode | Có (1080p) | Có (720p) | Có (1080p) |
Giao diện bộ nhớ | 32 bit LPDDR3-800 | 32 bit LPDDR2/3-600 | 32 bit LPDDR2/3-533 |
Modem tích hợp | 9x25 core, LTE Category 4, CD-HSPA+, DS-DA | 9x25 core, LTE Category 4, CD-HSPA+, DS-DA | 9x25 core, LTE Category 4, CD-HSPA+, DS-DA |
Wi-Fi tích hợp | Qualcomm VIVE 802.11ac 1-stream | Qualcomm VIVE 802.11ac 1-stream | Qualcomm VIVE 802.11ac 1-stream |
Giao diện eMMC | 4.51 | 4.51 | 4.5 |
