
>> Đánh giá chi tiết Samsung Galaxy Nexus
>> So sánh Galaxy S II và LG Nitro HD
>> So sánh LG Nitro HD và HTC Rezound
>> So sánh HTC HD7 và Samsung Galaxy SII
Thiết kế
LG Nitro có kích thước 133.9 x 67,8 x 10,4 mm, nặng 127g.
Samsung Galaxy Nexus có số đo 135,5 x 67,9 x 8,9 mm, nặng 135g.
Giống một số mẫu điện thoại Galaxy khác của Samsung, Galaxy Nexus có độ mỏng hấp dẫn 8,9 mm. Một điểm nổi bật về thiết kế nữa là Nexus có màn hình cong lõm “Contour Display”, cho phép người dùng dễ dàng cầm thiết bị bằng một tay và đem lại cảm giác thoải mái khi nghe điện thoại.
![]() |
| Màn hình cong lõm “Contour Display” của Samsung Galaxy Nexus |
Nitro HD dày hơn hẳn so với Samsung Galaxy Nexus, tuy nhiên vẫn gỡ lại chút điểm nhờ có phần mép vát cong, giúp thiết bị dễ cầm trên tay.
Cả Samsung Galaxy Nexus và LG Nitro HD đều có 3 nút cảm ứng phía dưới màn hình, đó là các nút Home, Back; Nitro HD có thêm nút Search (tìm kiếm), còn Galaxy Nexus có thêm nút Recent Apps (những ứng dụng gần đây).
Mặt trước Samsung Galaxy Nexus có đèn báo LED ở cuối màn hình. Đây là đèn laser 7 màu có thể hiển thị các loại thông báo với các màu khác nhau.
Màn hình
![]() |
| LD Nitro HD |
LG Nitro HD có màn hình cảm ứng điện dung AH-IPS LCD 4,5 inch với mật độ điểm ảnh 326 ppi.
Samsung Galaxy Nexus có màn hình cảm ứng điện dung Super AMOLED 4,65 inch và mật độ điểm ảnh 316 ppi.
Sự chênh lệch 10 ppi mật độ điểm ảnh nói chung không mấy khác biệt. Màn hình của cả Nitro HD và Galaxy Nexus đều có độ phân giải 720 x 1280 pixels, hỗ trợ lên tới 16 triệu màu.
Bộ nhớ
LG Nitro HD có bộ nhớ trong 4 GB, có thể mở rộng lên đến 32 GB thông qua khe cắm thẻ nhớ microSD. Trong khi đó, Galaxy Nexus có hai phiên bản 16 GB và 32 GB. Tuy nhiên, Galaxy Nexus lại không có khe cắm microSD, đây có thể xem là nhược điểm lớn đối với những khách hàng có nhu cầu lưu trữ nhiều phim, ảnh và nhạc.
Camera
![]() |
| Samsung Galaxy Nexus |
Khi Galaxy Nexus ra mắt, sản phẩm này đã gặp nhiều lời chê vì chỉ có camera 5 chấm, mất điểm nhiều so với đa số các loại smartphone cao cấp đều trang bị camera 8 chấm, trong đó có cả Nitro HD. Tuy nhiên, những người thích chụp ảnh tĩnh sẽ thích tốc độ chụp không có độ trễ (zero shutter lag) của Galaxy Nexus, chỉ cần chạm vào nút chụp trên màn hình thì ngay tức khắc hình ảnh đã được chụp (độ trễ là khoảng thời gian chờ khi bạn nhấn vào nút chụp cảm ứng trên màn hình đến khi hình ảnh được ghi lại), ngoài ra Galaxy Nexus còn có các công cụ chỉnh sửa ảnh tích hợp sẵn.
Cả Nitro HD và Galaxy Nexus đều có khả năng geo-tagging (gắn vị trí địa lý vào ảnh), nhận diện khuôn mặt, tự động lấy nét và flash.
Hệ điều hành
Điểm thu hút của Galaxy Nexus chính là hệ điều hành Ice Cream Sandwich. Người dùng sẽ vui mừng khi biết rằng Nexus đem lại cảm giác như đang trải nghiệm Android 3.0 Honeycomb trên điện thoại, cộng thêm sức mạnh và độ ổn định của Android 2.3 Gingerbread. Ice Cream Sandwich chính là sự kết hợp những tính năng tốt nhất của Honeycomb và Gingerbread.
LG Nitro HD chạy hệ điều hành Android 2.3.5 Gingerbread và giao diện người dùng do chính LG thiết kế, biến nó thành một chiếc điện thoại không những có chức năng mà còn mang diện mạo vô cùng đẹp mắt.

LG Nitro HD
Vi xử lý
LG Nitro HD và Samsung Galaxy Nexus đều có vi xử lý khá mạnh mẽ. LG Nitro HD có vi xử lý lõi kép Scorpion 1,5 GHz, RAM 1GB.
Samsung Galaxy Nexus có vi xử lý Cortex-A9 lõi kép 1,2 GHz, RAM 1GB.
Pin
LG Nitro HD sử dụng pin 1830 mAh. Ở chế độ 2G, LG Nitro HD hỗ trợ thời gian đàm thoại 12 giờ và thời gian chờ 360 giờ; ở chế độ 3G là 3 giờ đàm thoại và 252 giờ chờ.
Ở chế độ 2G, Galaxy Nexus có thể chạy trong khoảng 17 giờ thoại, hoặc 8 giờ thoại ở chế độ 3G sau một lần sạc.
![]() |
| LG Nitro HD |
Kết luận
Về các thông số kỹ thuật, LG Nitro HD mạnh mẽ hơn một chút so với Galaxy Nexus, camera 8 chấm cũng nổi trội hơn. Tuy nhiên, Galaxy Nexus lại có thiết kế mềm mại và có vẻ hợp thời trang hơn, đặc biệt đối với nữ giới. Ngoài ra, thời gian sử dụng pin vẫn là đặc điểm nổi bật của các dòng điện thoại Galaxy so với LG Nitro HD (ví dụ như Samsung Galaxy S II).
Tổng hợp


