thu-thuat-18.jpg

Cụ thể, bạn bấm nút "Select Objects" trong thanh công cụ "Drawing", căng khung chọn bao quanh dòng chữ "Đội A", ô điểm và nút tăng/giảm. Xong, bạn ấn Ctrl + C để sao chép, rồi ấn Ctrl + V để dán các thứ đã sao chép vào trang. Bạn dùng các phím mũi tên để di chuyển bản sao đến vị trí tách biệt với bản gốc. Bạn bấm vào dòng chữ "Đội A" của bản sao, sửa A thành B.

Việc tiếp theo là thiết lập mối liên hệ giữa ô điểm và nút tăng/giảm, nhằm làm cho trị số được ghi nhớ bởi nút tăng/giảm hiện ra trong ô điểm. Điều này đòi hỏi bạn phải viết một câu lệnh ngắn cho chương trình hoạt động của nút tăng/giảm. Bạn hãy bấm kép vào nút tăng/giảm ở phần "Đội A" (hoặc bấm-phải vào nó và chọn "View Code"). Bạn thấy xuất hiện cửa sổ trong đó có sẵn hai dòng chữ Private Sub SpinButton1_Change và End Sub. Dấu nhấp nháy nằm giữa hai dòng chữ đó tỏ ý chờ đợi bạn viết câu lệnh cần thiết. Bạn gõ câu lệnh: Me.TextBox1.Text = CStr(Me.SpinButton1.Value).

Me chỉ trang trình diễn đang xét. TextBox1 là tên của ô điểm thứ nhất. Me.TextBox1.Text dùng để chỉ nội dung của ô điểm. SpinButton1 là tên của nút tăng/giảm thứ nhất. Me.SpinButton1.Value dùng để chỉ trị số mà nút tăng/giảm ghi nhớ. CStr là hàm chuyển đổi trị số thành chuỗi ký tự (những dòng chữ bạn thấy trên màn hình đều là chuỗi gồm nhiều ký tự, được máy tính ghi nhớ theo cách khác với những trị số). Câu lệnh vừa viết nhằm "ra lệnh" cho PowerPoint: lấy trị số của nút tăng/giảm SpinButton1, chuyển thành chuỗi ký tự và đưa kết quả vào ô TextBox1.

Bạn đóng cửa sổ chứa câu lệnh vừa viết, đóng cửa sổ có tiêu đề "Microsoft Visual Basic" để trở về cửa sổ PowerPoint.

Tương tự, bạn bấm kép vào nút tăng/giảm ở phần "Đội B", gõ câu lệnh: Me.TextBox2.Text = CStr(Me.SpinButton2.Value). Trong đó, TextBox2 là tên của ô điểm thứ hai, SpinButton2 là tên của nút tăng/giảm thứ hai. Trở về cửa sổ PowerPoint, bạn gõ F5 và thử bấm nút tăng/giảm xem sao.