Xem nhanh:
  • So sánh bạc Thái và bạc ta về thành phần và tính chất
  • So sánh bạc Thái và bạc ta về hình dạng và phong cách thiết kế
  • So sánh bạc Thái và bạc ta về dấu hiệu nhận biết
  • So sánh bạc Thái và bạc ta về cách làm sạch
  • So sánh bạc Thái và bạc ta về giá cả
  • So sánh bạc Thái và bạc ta về giá trị

So sánh bạc Thái và bạc ta về thành phần và tính chất

Về thành phần, bạc ta là bạc nguyên chất với hàm lượng bạc rất cao, thường là 99,9% (bạc nõn) hoặc tối thiểu là 99%. Bạc Thái thường được pha chế theo tỷ lệ chuẩn quốc tế là 92,5% bạc nguyên chất và 7,5% là các hợp kim khác (thường là đồng) để tăng độ cứng. Tuy nhiên, cũng có những dòng bạc thủ công có hàm lượng bạc cao từ 95-98%.

Về độ bền và độ cứng, bạc ta rất mềm, dễ bị méo mó, biến dạng hoặc trầy xước khi va chạm mạnh. Bạc Thái: Rất đanh, cứng và bền hơn bạc ta, ít bị biến dạng nhờ thành phần hợp kim.

bac thai va bac ta.jpeg
Ảnh minh họa: AI

Về màu sắc, bạc ta có màu trắng bạc đặc trưng, trắng đục (trắng ngà) hoặc trắng sáng tự nhiên của kim loại bạc nguyên chất. Trong khi đó, bạc Thái nổi bật nhất với màu nâu đen, xám đen hoặc đen xen kẽ với các phần bạc trắng do được xử lý qua công nghệ oxy hóa độc quyền (hun đen) để tạo ra lớp màu này một cách chủ đích. Các bề mặt lõm thường có màu đen, trong khi bề mặt nổi có màu trắng bạc, tạo hiệu ứng loang lổ và tương phản rất đặc trưng.

Về độ bền màu, bạc ta dễ bị xỉn màu (chuyển sang đen/xám) do phản ứng với mồ hôi hoặc lưu huỳnh trong không khí. Tuy nhiên, bạc ta có thể dễ dàng làm sáng lại bằng các phương pháp thủ công tại nhà. Bạc Thái lại rất bền màu, giữ được màu nâu đen đặc trưng lâu dài theo thời gian. Lớp màu này không bị phai đi trừ khi tiếp xúc với chất tẩy rửa mạnh.

So sánh bạc Thái và bạc ta về hình dạng và phong cách thiết kế

Do tính chất vật lý khác nhau, hình dạng trang sức của hai loại bạc này đi theo hai trường phái đối lập.

Bạc ta thường được chế tác đơn giản, truyền thống, thường là dạng thỏi hoặc tròn trơn, dày dặn. Do bạc nguyên chất rất mềm, thợ kim hoàn khó tạo ra các chi tiết nhỏ hay hoa văn phức tạp. Các sản phẩm phổ biến là dây chuyền dạng móc xích, xoắn thừng, kiềng trơn hoặc lắc tay cho trẻ em.

Bạc Thái thường trông cá tính, hầm hố, mang hơi hướng cổ điển (Vintage/Gothic)... Bạc Thái có độ cứng cao hơn nên dễ dàng chế tác thành các mẫu trang sức tinh xảo, nhiều chi tiết chạm khắc phức tạp. 

So sánh bạc Thái và bạc ta về dấu hiệu nhận biết

Để phân biệt bạc Thái và bạc ta, có thể dựa vào ký hiệu trên bạc.

Bạc ta thường đóng dấu 999 (tức 99.9% bạc).

Bạc Thái thường có ký hiệu S925 hoặc 925.

Nếu không có ký hiệu, đó có thể là hàng gia công thủ công hoặc bạc giả.

So sánh bạc Thái và bạc ta về cách làm sạch

Bạc ta có thể thoải mái đánh bóng bằng chanh, muối, kem đánh răng hoặc nước rửa bạc để lấy lại độ sáng trắng.

Bạc Thái lại rất kỵ nước rửa bạc có tính tẩy mạnh hoặc đánh bóng quá kỹ tại nhà, vì sẽ làm mất đi lớp màu đen "hun" đặc trưng, khiến trang sức bị trắng bệch và mất giá trị thẩm mỹ. Nếu bạc Thái bị bẩn, chỉ nên lau nhẹ bằng khăn mềm hoặc mang ra tiệm chuyên dụng.

So sánh bạc Thái và bạc ta về giá cả

Giá bạc Thái và bạc ta có sự chênh lệch nhiều do ngoài xác định thành phần bạc nguyên chất thì các loại bạc trang sức bị tính thêm tiền công chế tác (phí gia công) hoặc phí nhập khẩu.

Ngoài ra, do nhu cầu mua bán, giá bạc có sự thay đổi từng ngày, độc giả có thể cập nhật thường xuyên giá bạc mới nhất hôm nay tại báo VietNamNet.

So sánh bạc Thái và bạc ta về giá trị

Xét về giá trị vật chất để tích trữ (bán lại lấy tiền), bạc ta có giá trị cao nhất vì độ tinh khiết gần như tuyệt đối. Bạc ta chứa 99.9% bạc, trong khi Bạc Thái thường chỉ chứa 92.5% bạc (còn lại là hợp kim).

infographic so sanh bac ta bac thai.png