Ghi nhận thị trường xe máy tuần qua, phân khúc xe côn tay underbone 150-160cc tại Việt Nam có thêm mẫu xe thế hệ mới Yamaha Exciter 155 VVA-TCS, là đối thủ trực tiếp của Honda Winner X V5 2026.

Mẫu xe có 4 phiên bản với giá niêm yết dao động từ 49,9-60,9 triệu đồng, tăng mạnh từ 1,4-5,7 triệu đồng so với thế hệ cũ (48,2-55,2 triệu đồng). Đây là dòng xe khá kén khách bời nó thiết kế cho nam giới. 

So với Honda Winner X giá từ 46,16-50,56 triệu đồng, Yamaha Exciter 155 đắt hơn gần 4 triệu đến hơn 10 triệu đồng tùy phiên bản. Đây là mức giá cao trong phân khúc xe côn tay phổ thông. 

Ở một số thời điểm ra mắt phiên bản mới hoặc nguồn cung hạn chế, Exciter từng bị đại lý bán chênh giá từ vài triệu đến gần chục triệu đồng.

Đơn cử như trong tháng 6 vừa qua, Yamaha Exciter 155 VVA thế hệ cũ là một trong những mẫu xe có mức chênh giá cao nhất trên thị trường với mức cao từ hơn 4,8 triệu đồng đến hơn 7 triệu đồng so với mức công bố của hãng.

Trong khi đó, đối thủ Honda Winner X lại thường xuyên bán dưới giá đề xuất tại các đại lý. Trong tháng 6, giá thực tế mẫu xe này thấp hơn giá niêm yết từ 4 triệu đến hơn 7 triệu đồng tùy phiên bản.

745282836_1038224225629720_8180616686937438996_n.jpg
Yamaha Exciter 155 VVA-TCS mới ra mắt. Ảnh: Yamaha Town Trường Thành

Về thiết kế, Yamaha Exciter thế hệ mới được tinh chỉnh theo hướng gọn gàng hơn ở phần đầu xe, yếm và hốc gió; phía sau cũng thay đổi với cụm đèn hậu, ốp hông và ốp pô mới. Mẫu xe thiên về phong cách sport, yên hẹp nên sẽ không tiện dụng khi chở đồ hoặc chở người ngồi sau. Người dùng phải lắp thêm thùng hoặc mang theo balô nếu cần chở nhiều vật dụng.

Ngoại hình không bề thế, "cơ bắp" như Honda Winner X khi mẫu xe này ngắn hơn 44 mm, hẹp hơn 62 mm và thấp hơn 4 mm. Cụ thể, kích thước dài x rộng x cao của Yamaha Exciter 155 thế hệ mới lần lượt là 1.975 x 665 x 1.100 mm, chiều dài cơ sở 1.295 mm, khoảng sáng gầm 150 mm.

Ở phía đối thủ, Winner X có kích thước dài x rộng x cao là 2.019 x 727 x 1.104 mm, chiều dài cơ sở 1.278 mm, khoảng sáng gầm 151 mm.

Ảnh màn hình 2026 07 11 lúc 15.05.33.png
Honda Winner X V5 2026 thay đổi mạnh hơn ở phần đầu xe. Ảnh: Minh Long Motor.

Yamaha Exciter sử dụng động cơ SOHC 155,1cc tích hợp công nghệ van biến thiên VVA, cho công suất tối đa 18,5 PS (khoảng 18,2 mã lực) và mô-men xoắn 14,4 Nm. 

Theo thông số trên, Exciter 155 có công suất cao hơn Winner X (11,5 kW tại 9.000 vòng/phút, tương đương 16,3 mã lực), phù hợp với người thích chạy tốc độ cao.

Tuy nhiên, Winner X lại có mô-men xoắn cực đại 14,7 Nm, nhỉnh hơn Exciter 14,4 Nm, cho cảm giác kéo ở dải tua thấp và trung bình, đi phố hoặc chở người dễ chịu hơn.

743659145_1009073615092272_935357471258675286_n.jpg
Exciter sử dụng động cơ SOHC 155,1cc tích hợp công nghệ van biến thiên VVA. Ảnh: Minh Long Motor.

Về an toàn, Exciter lần đầu được trang bị hệ thống kiểm soát lực kéo (TCS), gây chú ý trong phân khúc xe côn tay. Tuy nhiên, hệ thống chống bó cứng phanh ABS chỉ được trang bị trên hai phiên bản SP và giới hạn, trong khi bản tiêu chuẩn và cao cấp vẫn dùng phanh đĩa thông thường.

Về tiện ích, cả Exciter và Winner X đều được trang bị cổng sạc. Tuy nhiên, Honda Winner X V5 sử dụng cổng USB-C, cho phép sạc trực tiếp các thiết bị di động tương thích. Trong khi đó, Yamaha Exciter 155 VVA-TCS dùng ổ cắm điện 12V (DC), người dùng cần thêm bộ chuyển đổi sang cổng USB.

Ngoài ra, mức tiêu thụ nhiên liệu 2,07 lít/100 km của mẫu xe Yamaha cũng nhỉnh hơn so với 1,98 lít/100 km của đối thủ Honda.

Bảng so sánh thông số kỹ thuật của Yamaha Exciter 155 VVA-TCS và Honda Winner X V5

Hạng mục Yamaha Exciter 155 VVA-TCS Honda Winner X V5
Kích thước 1.975 x 665 x 1.100 mm 2.019 x 727 x 1.104 mm
Chiều dài cơ sở 1.295 mm 1.278 mm
Khoảng sáng gầm 150 mm 151 mm
Khối lượng 120-124 kg (tuỳ phiên bản) 122 kg
Bình xăng  5,4 lít 4,5 lít
Động cơ SOHC, 4 kỳ, xi-lanh đơn, làm mát bằng chất lỏng DOHC, PGM-FI, 4 kỳ, xi-lanh đơn, làm mát bằng chất lỏng
Công suất tối đa 13,6 kW/9.500 vòng/phút (18,2 mã lực) 11,5 kW/9.000 vòng/phút (16,3 mã lực)
Hộp số Côn tay 6 cấp Côn tay 6 cấp
Ly hợp chống trượt
Kiểm soát lực kéo Không
Tiêu thụ nhiên liệu 2,07 lít/100 km 1,98 lít/100 km
Lốp trước 90/80-17M/C 46P 90/80-17M/C 46P
Lốp sau 120/70-17M/C 58P 120/70-17M/C 58P
Phanh trước Phanh đĩa, trang bị ABS (phiên bản SP và giới hạn) Phanh đĩa, trang bị ABS (phiên bản đặc biệt và thể thao)
Phanh sau Phanh đĩa (phiên bản tiêu chuẩn và phiên bản cao cấp) Phanh đĩa (phiên bản tiêu chuẩn, đặc biệt, thể thao)
Cổng sạc Ổ cắm điện 12V (DC) USB Type-C
Giá bán  49,9-60,9 triệu đồng 46,16-50,56 triệu đồng

Hãy để lại bình luận bên dưới hoặc chia sẻ bài viết về Báo VietNamNet theo email: otoxemay@vietnamnet.vn. Các nội dung phù hợp sẽ được đăng tải. Xin cảm ơn!