Bộ Dân tộc ảnh 1.jpg
Kế hoạch nhằm cụ thể hóa các nhiệm vụ của Bộ Dân tộc và Tôn giáo trong chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện Chương trình. Ảnh MH

Kế hoạch được ban hành để triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia (MTQG) xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035 - giai đoạn 1 từ năm 2026 đến năm 2030 (Gọi tắt là Chương trình).

Kế hoạch nêu rõ 5 nội dung, nhiệm vụ của Bộ Dân tộc và Tôn giáo được phân công, gồm:

Chủ trì hướng dẫn tổ chức thực hiện các nội dung liên quan đến Chương trình trên địa bàn vùng đồng bào DTTS và miền núi thuộc chức năng, nhiệm vụ của Bộ.

Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các bộ và cơ quan Trung ương hướng dẫn tổ chức thực hiện các nội dung liên quan đến vùng đồng bào DTTS và miền núi.

Tổng hợp, rà soát, hoàn thiện, công bố danh sách thôn, xã vùng đồng bào DTTS và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III vùng đồng bào DTTS và miền núi giai đoạn 2026-2030.

Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan rà soát, phê duyệt và công bố danh sách tỉnh vùng đồng bào DTTS và miền núi giai đoạn 2026-2030.

Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan rà soát, phê duyệt danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026-2030.

Bộ Dân tộc ảnh 2.jpg
Kế hoạch của Bộ Dân tộc và Tôn giáo nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn lực hợp pháp khác, góp phần thực hiện mục tiêu của Chương trình. Ảnh TL

Kế hoạch cũng nêu các nội dung, nhiệm vụ được phân công tại Quyết định số 417/QĐ-BNNMT ngày 31/1/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Trong đó, tại hợp phần thứ hai (các nội dung đặc thù phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS và miền núi) có 5 nội dung thành phần cụ thể cần triển khai, gồm:

Đầu tư xây dựng, hoàn thiện cơ sở hạ tầng đặc thù vùng đồng bào DTTS và miền núi.

Hỗ trợ phát triển sản xuất, tạo sinh kế và nâng cao thu nhập cho người dân vùng đồng bào DTTS và miền núi.

Phát triển nguồn nhân lực vùng đồng bào DTTS và miền núi.

Chính sách đặc thù ưu tiên hỗ trợ, phát triển các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù.

Công tác truyền thông, tuyên truyền; ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS và miền núi.

Trước đó, ngày 31/1/2026, Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn 1 (từ năm 2026 đến năm 2030).

Chương trình thực hiện trên phạm vi cả nước; ưu tiên các xã, thôn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào DTTS và miền núi, an toàn khu, biên giới và hải đảo.

Đối tượng thụ hưởng là các xã, thôn, người dân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư, hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp và các tổ chức khác có liên quan trên địa bàn cả nước, trong đó ưu tiên hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo (trong vòng 36 tháng, kể từ thời điểm hộ được cấp có thẩm quyền công nhận thoát nghèo), vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, an toàn khu, biên giới và hải đảo.

Thời gian thực hiện từ năm 2026 đến hết năm 2035, giai đoạn I là từ năm 2026 đến hết năm 2030. Tổng ngân sách nhà nước bố trí cho Chương trình giai đoạn 2026-2030 khoảng 423.000 tỷ đồng. Trong đó, ngân sách Trung ương là 100.000 tỷ đồng, bao gồm vốn đầu tư công là 70.000 tỷ đồng và kinh phí thường xuyên là 30.000 tỷ đồng; ngân sách địa phương là khoảng 300.000 tỷ đồng; vốn tín dụng chính sách (ngân sách nhà nước cấp) là khoảng 23.000 tỷ đồng.

Trong quá trình điều hành, Chính phủ ưu tiên cân đối ngân sách Trung ương bổ sung cho Chương trình, bao gồm vốn tín dụng chính sách xã hội để có đủ nguồn lực thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ được giao.