Sau khi Ban kiểm phiếu công bố kết quả kiểm phiếu, Tổng thư ký Quốc hội Bùi Văn Cường trình bày dự thảo nghị quyết xác nhận kết quả lấy phiếu tín nhiệm đối với những người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.

Các đại biểu biểu quyết thông qua nghị quyết xác nhận kết quả lấy phiếu tín nhiệm đối với những người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.

Tất cả bộ trưởng (kể cả người không phải đại biểu quốc hội) có mặt tại hội trường Diên Hồng để nghe Quốc hội công bố kết quả.

Kết quả phiếu tín nhiệm thể hiện rõ số phiếu và tỉ lệ tương ứng với 3 mức: Tín nhiệm cao, tín nhiệm, tín nhiệm thấp.

layphieutinnhiem.png
Khối Chính phủ có 23 người được lấy phiếu tín nhiệm.

Các chức danh do Quốc hội bầu, phê chuẩn được lấy phiếu tín nhiệm gồm: Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước; Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội; Thủ tướng, Phó Thủ tướng, Bộ trưởng, thành viên khác của Chính phủ; Chánh án TAND Tối cao, Viện trưởng VKSND Tối cao và Tổng Kiểm toán Nhà nước.

Theo đó, hiện nay có 49 chức danh do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn. Tuy nhiên, những người có thông báo nghỉ công tác chờ nghỉ hưu hoặc được bầu, bổ nhiệm trong năm lấy phiếu tín nhiệm không thuộc diện lấy phiếu tín nhiệm.

Vì vậy, Quốc hội sẽ không lấy phiếu tín nhiệm đối với 5 nhân sự: Chủ tịch nước Võ Văn Thưởng, các Phó Thủ tướng Trần Hồng Hà và Trần Lưu Quang, Bộ trưởng TN&MT Đặng Quốc Khánh và Chủ nhiệm Ủy ban Tài chính Ngân sách Lê Quang Mạnh, do được bầu, phê chuẩn bổ nhiệm trong năm 2023.

Trong 44 vị được Quốc hội lấy phiếu tín nhiệm lần này, khối Chủ tịch nước có 1 người, khối Quốc hội có 18 người, khối Chính phủ có 23 người cùng với Chánh án TAND Tối cao, Viện trưởng Viện KSND Tối cao.

Có 1 nhân sự lấy phiếu tín nhiệm lần thứ 4 (ông Nguyễn Hòa Bình), 13 nhân sự lấy phiếu tín nhiệm lần thứ 2, còn lại 30 nhân sự lấy phiếu tín nhiệm lần đầu. 

Xem chi tiết kết quả lấy phiếu tín nhiệm với 44 chức danh do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn:

STT Chức danh - Tên Tín nhiệm cao  Tín nhiệm  Tín nhiệm thấp
1 Phó Chủ tịch nước Võ Thị Ánh Xuân 410 - 85,24% 65 - 13,51% 6 - 1,25%
2  Chủ tịch Quốc hội Vương Đình Huệ 437 - 90,85% 32 - 6,65% 11 - 2,29%
3 Phó Chủ tịch Thường trực Quốc hội Trần Thanh Mẫn 414 - 86,07% 63 - 13,10% 4 - 0,83%
4

Phó Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Khắc Định

392 - 81,5%  85 - 17,67% 3 - 0,62%
5

Phó Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Đức Hải

391 - 81,29% 87 - 18,09% 2 - 0,42%
6

Phó Chủ tịch Quốc hội Trần Quang Phương

426 - 88,57% 49 - 10,19% 3 - 0,62%
7

Chủ nhiệm Ủy ban Xã hội Nguyễn Thúy Anh

373 - 77,55% 93 - 19,33% 14 - 2,91%
8

Trưởng ban Dân nguyện Dương Thanh Bình

312 - 64,86% 154 - 32,02% 15 - 3,12%
9

Tổng Thư ký Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội Bùi Văn Cường

396 - 82,33% 80 - 16,63% 5 - 1,04%
10

Chủ nhiệm Ủy ban Đối ngoại Vũ Hải Hà

367 - 76,3% 106 - 22,04% 8 - 1,66%
11  Chủ tịch Hội đồng Dân tộc Y Thanh Hà Niê Kđăm 352 - 73,18% 116 - 24,12% 12 - 2,49%
12 Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường Lê Quang Huy 375 - 77,96% 101 - 21% 4 - 0,83%
13 Chủ nhiệm Ủy ban Tư pháp Lê Thị Nga 354 - 73,6% 83 - 17,26% 5 - 1,04%
14 Chủ nhiệm Ủy ban Kinh tế Vũ Hồng Thanh 365 - 75,88% 73 - 15,18% 4 - 0,83%
15

Trưởng ban Công tác đại biểu

Nguyễn Thị Thanh

381 - 79,21% 55 - 11,43% 5 - 1,04%
16 Chủ nhiệm Ủy ban Quốc phòng và An ninh Lê Tấn Tới 361 - 75,05% 77 - 16,01% 2 - 0,42%
17

Chủ nhiệm Ủy ban Pháp luật

Hoàng Thanh Tùng

365 - 75,88% 73 - 15,18% 3 - 0,62%
18 Chủ nhiệm Ủy ban Văn hóa, Giáo dục Nguyễn Đắc Vinh 346 - 71,93% 84 - 17,46% 12 - 2,49%
19 Thủ tướng Phạm Minh Chính 373 - 77,55% 90 - 18,71% 17 - 3,53%
20 Phó Thủ tướng Lê Minh Khái 384 - 79,83% 90 - 18,71% 6 - 1,25%
21 Bộ trưởng Công Thương Nguyễn Hồng Diên 229 - 47,61% 189 - 39,29% 61 - 12,68%
22  Bộ trưởng Lao động, Thương binh và Xã hội Đào Ngọc Dung 279 - 58% 164 - 34,1% 35 - 7,28%
23

Bộ trưởng Kế hoạch và Đầu tư

Nguyễn Chí Dũng

312 - 64,86% 142 - 29,52% 26 - 5,41%
24

Bộ trưởng Khoa học và Công nghệ

Huỳnh Thành Đạt

187 - 38,88% 222 - 46,15% 71 - 14,76%
25

Bộ trưởng Quốc phòng - Đại tướng

Phan Văn Giang

448 - 93,14% 29 - 6,03% 4 - 0,83%
26 Bộ trưởng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Lê Minh Hoan 316 - 65,7% 148 - 30,77% 17 - 3,53%
27

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

Nguyễn Thị Hồng

308 - 64,03% 143 - 29,73% 30 - 6,24%
28 Bộ trưởng Thông tin và Truyền thông Nguyễn Mạnh Hùng 262 - 54,47% 167 -34,72% 52 - 10,81%
29 Bộ trưởng Văn hóa, Thể thao và Du lịch Nguyễn Văn Hùng 219 - 45,53% 200 - 41,58% 62 - 12,89%
30 Bộ trưởng Y tế Đào Hồng Lan 239 - 49,69% 186 - 38,67% 54 - 11,23%
31 Bộ trưởng Công an - Đại tướng Tô Lâm 329 - 68,4% 109 - 22,66% 43 - 8,94%
32

Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc

Hầu A Lềnh

260 - 54,05% 185 - 38,46% 36 - 7,48%
33 Bộ trưởng Tư pháp Lê Thành Long 371 - 77,13% 102 - 21,21% 7 - 1,46%
34 Bộ trưởng Xây dựng Nguyễn Thanh Nghị 306 - 63,62% 152 - 31,6% 19 - 3,95%
35

Tổng Thanh tra Chính phủ

Đoàn Hồng Phong

263 - 54,68%  195 - 40,54% 22 - 4,57%
36 Bộ trưởng Tài chính Hồ Đức Phớc 334 - 69,44% 119 - 24,74% 24 - 4,99%
37

 Bộ trưởng Giáo dục và Đào tạo

Nguyễn Kim Sơn

241 - 50,1% 166 - 34,51% 72 - 14,97%
38 Bộ trưởng Ngoại giao Bùi Thanh Sơn 370 - 76,92% 102 - 21,21% 8 - 1,66%
39 Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Trần Văn Sơn 328 - 68,19% 137 - 28,48% 14 - 2,91%
40

Bộ trưởng Giao thông Vận tải

Nguyễn Văn Thắng

237 - 49,27% 197 - 40,96% 45 - 9,36%
41 Bộ trưởng Nội vụ Phạm Thị Thanh Trà 353 - 73,39% 110 - 22,87% 17 - 3,53%
42 Chánh án TAND Tối cao Nguyễn Hòa Bình 311 - 64,66% 142 - 29,52% 28 - 5,83%
43 Viện trưởng VKSND Tối cao Lê Minh Trí 337 - 70,21% 130 - 27,08% 11 - 2,29%
44 Tổng Kiểm toán Nhà nước Ngô Văn Tuấn 292 - 60,71% 173 - 35,97% 14 - 2,91%