1787711834162_4227769927047045383_4227769927047045383_f2ad2072b4a86bfa6c05ad515ca5ae98.jpg
Công bố danh sách thôn vùng dân tộc thiểu số, miền núi giai đoạn 2026 - 2030. Ảnh: Trần Nhâm

Bộ Dân tộc và Tôn giáo vừa công bố danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026-2030 (đợt 1) của 27 tỉnh, thành phố theo Quyết định 803/QĐ-BDTTG.

Quyết định có hiệu lực từ ngày 20/9/2026. Danh sách kèm theo quyết định mới thay thế các danh sách tương ứng đã được công bố, sửa đổi, bổ sung tại các Quyết định 60/QĐ-BDTTG ngày 29/1/2026, 104/QĐ-BDTTG ngày 27/2/2026 và 255/QĐ-BDTTG ngày 8/5/2026 đối với các địa phương có danh sách được công bố lần này.

Riêng với Điện Biên, sự thay đổi thể hiện khá rõ qua quy mô đơn vị dân cư.

Theo danh sách được công bố trước đây, tỉnh có 1.446 thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, trong đó 923 thôn đặc biệt khó khăn, tương đương khoảng 63,8%.

Sau quá trình sắp xếp, toàn tỉnh còn 888 thôn, bản, tổ dân phố, giảm 558 đầu mối. Trong số này có 818 thôn, bản, tổ dân phố thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và 632 đơn vị thuộc diện đặc biệt khó khăn.

Như vậy, nếu tính trên tổng số 888 thôn, bản, tổ dân phố sau sắp xếp, tỷ lệ đặc biệt khó khăn lên tới khoảng 71,2%, tăng hơn 7 điểm phần trăm so với tỷ lệ 923/1.446 trước đây.

Điều đáng chú ý là số lượng tuyệt đối thôn đặc biệt khó khăn giảm từ 923 xuống 632, nhưng tỷ trọng lại tăng. Đây là hệ quả cần được nhìn nhận trong mối tương quan với việc số lượng đơn vị dân cư giảm mạnh sau sắp xếp.

Như tại xã Mường Phăng (tỉnh Điện Biên) sự thay đổi thể hiện rõ qua số lượng thôn. Theo danh sách được công bố tại Quyết định 60/QĐ-BDTTG ngày 29/1/2026, Mường Phăng có 50 thôn. Danh sách này được xây dựng trong bối cảnh các địa phương rà soát, phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030.

Sau quá trình sắp xếp thôn, danh sách hiện hành theo Quyết định 803, xã Mường Phăng chỉ còn 20 thôn. Như vậy, so với danh sách được công bố hồi tháng 1/2026, số thôn của Mường Phăng trong danh sách hiện hành đã giảm 30 thôn, tương đương 60%.

Việc cập nhật danh sách thôn theo Quyết định 803 có ý nghĩa quan trọng đối với việc xác định địa bàn thực hiện chính sách dân tộc trong giai đoạn 2026-2030.

Theo Bộ Dân tộc và Tôn giáo, việc công bố danh sách được thực hiện trên cơ sở danh sách do UBND các tỉnh, thành phố phê duyệt sau sắp xếp thôn.

Đồng thời, danh sách mới là căn cứ để các cơ quan chức năng và địa phương triển khai, rà soát các chính sách liên quan đến vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trong giai đoạn 2026-2030.

Chọn tài liệu để xem: