Bộ GD-ĐT quản lý 41 cơ sở giáo dục đại học

Theo thống kê của Bộ GD-ĐT, cả nước hiện có 226 cơ sở giáo dục đại học, thuộc các bộ, ngành, địa phương, cơ quan Trung ương và khu vực ngoài công lập.

Trong số các bộ, ngành, Bộ GD-ĐT quản lý 41 cơ sở giáo dục đại học, chiếm khoảng 18% tổng số cơ sở.

Xếp sau Bộ GD-ĐT là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch với 13 cơ sở; Bộ Y tế 11 cơ sở và Bộ Công Thương 10 cơ sở.

Một số bộ, ngành khác cũng quản lý các cơ sở giáo dục đại học, gồm Bộ Xây dựng 8 cơ sở, Bộ Công an 8 cơ sở, Bộ Nông nghiệp và Môi trường 6 cơ sở, Bộ Tài chính 4 cơ sở. Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ và Bộ Khoa học và Công nghệ mỗi bộ quản lý một cơ sở.

Ảnh màn hình 2026 10 03 lúc 20.24.07.png
Quy mô giáo dục đại học. Nguồn: Bộ GD-ĐT

Bên cạnh các bộ, ngành Trung ương, UBND tỉnh, thành phố quản lý 26 cơ sở giáo dục đại học; 9 cơ sở thuộc các cơ quan Trung ương khác.

Đáng chú ý, khối ngoài công lập có 68 cơ sở, lớn nhất nếu xét theo nhóm trong bảng thống kê. 

Khối ngành V có hơn 750.000 sinh viên

Tính đến ngày 20/8/2026, toàn hệ thống giáo dục đại học có 2.798.974 người học, gồm 2.595.831 sinh viên đại học, 139.276 học viên thạc sĩ và 63.867 nghiên cứu sinh. Quy mô đào tạo sau đại học là 203.143 người, chiếm 7,26% tổng số người học.

Đáng chú ý, 848.286 người đang học thuộc 8 lĩnh vực STEM, chiếm khoảng 30,3% tổng quy mô. Cơ cấu đào tạo đang có xu hướng dịch chuyển sang phát triển nhân lực cho các ngành công nghệ chiến lược, then chốt.

Xu hướng này thể hiện rõ qua kết quả tuyển sinh năm 2026. Có 211.113 thí sinh xác nhận nhập học STEM ở đợt 1, chiếm 33,61% tổng số xác nhận nhập học.

Điểm đầu vào của nhiều ngành công nghệ, kỹ thuật chủ chốt cũng ở mức cao. Có hơn 17 ngành như khoa học máy tính, trí tuệ nhân tạo, vi mạch bán dẫn, điều khiển và tự động hóa... có điểm chuẩn từ 28/30 trở lên theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT.

Xét riêng quy mô đào tạo đại học chính quy theo 7 khối ngành, khối ngành V dẫn đầu với 753.286 sinh viên trong năm học 2025-2026. Khối ngành V gồm nhiều lĩnh vực đào tạo có quy mô lớn như toán và thống kê; máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật; kỹ thuật; sản xuất và chế biến; kiến trúc và xây dựng; nông, lâm nghiệp và thủy sản; thú y.

cu nhan-19.jpg
Sinh viên trong lễ tốt nghiệp đại học. Ảnh: Hùng Nguyễn

Quy mô khối ngành này tăng liên tục qua 4 năm học. Từ 586.024 sinh viên năm học 2022-2023, con số này tăng lên 648.084 năm 2023-2024, 707.611 năm 2024-2025 và đạt 753.286 sinh viên năm 2025-2026. Như vậy, sau 4 năm học, khối ngành V tăng hơn 167.000 sinh viên, tương đương khoảng 28,5%.

Đứng thứ hai là khối ngành III (Kinh doanh và quản lý, pháp luật) với 593.162 sinh viên, tăng từ 509.208 sinh viên năm học 2022-2023.

Khối ngành VII đứng thứ ba với 541.387 sinh viên, tăng mạnh so với 401.064 sinh viên năm học 2022-2023. Khối này gồm các lĩnh vực nhân văn; khoa học xã hội và hành vi; báo chí và thông tin; dịch vụ xã hội; khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân; dịch vụ vận tải; môi trường và bảo vệ môi trường; an ninh, quốc phòng.

Các khối còn lại có quy mô thấp hơn. Khối ngành VI (Sức khỏe) có 190.337 sinh viên; khối ngành I (Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên) có 120.225 sinh viên.

Hai khối có quy mô nhỏ nhất là khối ngành IV (Khoa học sự sống, khoa học tự nhiên) với 30.408 sinh viên và khối ngành II (Nghệ thuật) với 35.088 sinh viên.

So với năm học 2022-2023, cả 7 khối ngành đều tăng quy mô. Trong đó, khối ngành VII tăng gần 35%, khối ngành V tăng khoảng 28,5%, còn khối ngành III tăng hơn 16%.

Như vậy, xét về quy mô đào tạo, khối ngành V hiện có đông sinh viên nhất, tiếp đến là khối ngành III và VII. Cơ cấu này cũng cho thấy quy mô đào tạo đại học đang tập trung đáng kể vào các lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ, kinh doanh, pháp luật, khoa học xã hội và các nhóm ngành dịch vụ.

Top nhóm ngành có điểm chuẩn đại học cao nhất năm 2026
Theo Bộ GD-ĐT, tuyển sinh đại học năm 2026 ghi nhận sự dịch chuyển đáng chú ý vào STEM và các lĩnh vực chiến lược. Nhiều nhóm ngành có điểm chuẩn trung vị rất cao, đạt mức 25. Trong đó nhóm ngành có điểm chuẩn trung bị thấp nhất là 15 điểm.