Bà N. cho biết hiện có một căn hộ cho thuê và đã đăng ký, kê khai thuế, đồng thời được cấp mã số thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản này.

“Nay phát sinh thêm căn hộ cho thuê, tôi có cần làm thủ tục đăng ký để được cấp thêm mã số thuế cho các căn hộ này không? Nếu có thì kê khai như thế nào? Các tài sản cùng địa bàn hoặc khác địa bàn thì thủ tục kê khai có gì khác nhau?”, bà N. đề nghị cơ quan thuế hướng dẫn việc kê khai thuế online đối với tài sản cho thuê từ căn thứ hai trở đi.

W-thue cho thue nha.jpg
Cá nhân có nhiều căn hộ cho thuê băn khoăn có phải đăng ký thêm mã số thuế và kê khai thế nào? Ảnh: Nguyễn Lê

Trả lời vấn đề này, Thuế cơ sở 2 TPHCM cho biết, khoản 1 Điều 30 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định về đối tượng đăng ký thuế và cấp mã số thuế.

Theo đó, người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế và được cơ quan thuế cấp mã số thuế trước khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.

Đối tượng đăng ký thuế bao gồm:

- Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định pháp luật có liên quan.

- Tổ chức, cá nhân không thuộc trường hợp trên thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn.

Cụ thể, cá nhân có hoạt động cho thuê bất động sản thực hiện khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và gửi hồ sơ khai thuế đến cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê.

Trường hợp cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê trên cùng địa bàn hoặc khác tỉnh, thành phố thì thực hiện khai thuế tổng hợp chung cho các bất động sản trên một hồ sơ khai thuế và lựa chọn một cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê để nộp hồ sơ, trừ trường hợp tổ chức thuê khai thuế, nộp thuế thay.

Cá nhân thực hiện kê khai doanh thu, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp và nộp thuế theo từng địa điểm có bất động sản cho thuê.

Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở chính thì phải thông báo địa điểm kinh doanh với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày địa điểm đi vào hoạt động, theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.

Thông tư 18/2026 của Bộ Tài chính quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. 

Theo đó, người nộp thuế gửi thông báo về việc thành lập địa điểm kinh doanh, thay đổi thông tin, tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh đến cơ quan thuế quản lý theo Mẫu số 01/TB-ĐĐKD ban hành kèm theo Thông tư.

Cơ quan thuế gửi thông báo cho người nộp thuế biết theo Mẫu số 02/TB-ĐĐKD ban hành kèm theo Thông tư này.

Về hồ sơ khai thuế, đối với cá nhân cho thuê bất động sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế, hồ sơ gồm Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản theo Mẫu số 01/BĐS và Phụ lục bảng kê chi tiết bất động sản theo Mẫu số 01/BK-BĐS ban hành kèm theo Thông tư.

Căn cứ các quy định nêu trên, Thuế cơ sở 2 TPHCM đề nghị bà N. đối chiếu tình hình thực tế để thực hiện đúng quy định.