Theo báo cáo của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài qua hệ thống báo cáo thống kê của Ngân hàng Nhà nước, doanh số giao dịch trên thị trường liên ngân hàng trong tuần từ 5-9/10 bằng VND đạt xấp xỉ 4.406.121 tỷ đồng, bình quân 881.224 tỷ đồng mỗi ngày, giảm 45.533 tỷ đồng/ngày so với tuần trước đó.

Doanh số giao dịch bằng USD quy đổi ra VND trong tuần đạt khoảng 1.063.722 tỷ đồng, bình quân 212.744 tỷ đồng/ngày, tăng 3.408 tỷ đồng/ngày so với tuần trước đó.

Theo kỳ hạn, các giao dịch VND chủ yếu tập trung vào kỳ hạn qua đêm (96% tổng doanh số giao dịch VND), kỳ hạn 1 tuần (2% tổng doanh số giao dịch VND). 

Giao dịch USD tập trung chủ yếu ở kỳ hạn qua đêm và 1 tuần, chiếm lần lượt 75% và 21%.

Về lãi suất bình quân, các giao dịch bằng VND và USD ghi nhận diễn biến trái chiều giữa các kỳ hạn so với tuần trước.

Cụ thể, lãi suất bình quân kỳ hạn qua đêm giảm 1,11 điểm phần trăm, xuống còn 1,89%/năm. Lãi suất kỳ hạn 1 tuần giảm 2,79 điểm phần trăm, xuống 3,08%/năm. Ngược lại, lãi suất kỳ hạn 6 tháng tăng 0,62 điểm phần trăm, lên 8,55%/năm.

Đối với các giao dịch bằng USD, lãi suất bình quân kỳ hạn qua đêm giảm 0,01 điểm phần trăm, xuống 3,81%/năm; kỳ hạn 1 tuần giảm 0,08 điểm phần trăm, xuống cùng mức 3,81%/năm. Trong khi đó, lãi suất kỳ hạn 3 tháng tăng 0,08 điểm phần trăm, lên 4,12%/năm.

Ở diễn biến cập nhật hơn, theo số liệu phiên giao dịch ngày 12/10 do Hội Nghiên cứu thị trường liên ngân hàng Việt Nam cung cấp, lãi suất bình quân liên ngân hàng bằng VND tăng 0,3-1,5 điểm phần trăm ở hầu hết các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống, ngoại trừ giảm 0,35 điểm phần trăm ở kỳ hạn 1 tuần so với phiên cuối tuần trước.

Cụ thể, lãi suất bình quân qua đêm và kỳ hạn 1 tuần cùng ở mức 4,8%/năm. Lãi suất kỳ hạn 2 tuần đạt 5,5%/năm, trong khi kỳ hạn 1 tháng ở mức 5,7%/năm.

Đối với USD, lãi suất bình quân liên ngân hàng không thay đổi ở các kỳ hạn qua đêm và 2 tuần. Lãi suất kỳ hạn 1 tuần giảm 0,01 điểm phần trăm, trong khi kỳ hạn 1 tháng tăng 0,02 điểm phần trăm.

Cụ thể, lãi suất ở các kỳ hạn qua đêm, 1 tuần, 2 tuần và 1 tháng lần lượt là 3,85%/năm, 3,88%/năm, 3,92%/năm và 4,03%/năm.

LÃI SUẤT HUY ĐỘNG NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 14/10/2026 (%/NĂM)
NGÂN HÀNG 3 THÁNG 6 THÁNG 9 THÁNG 12 THÁNG 18 THÁNG
AGRIBANK 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
BIDV 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
VIETCOMBANK 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
VIETINBANK 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
ABBANK 4 6,25 6,25 6,25 5,8
BAC A BANK 4,75 7,05 7,05 7,1 6,95
BAOVIETBANK 4,75 6,4 6,4 6,5 6,5
BVBANK 4,75 6,7 6,7 6,9 6,7
EXIMBANK 4,7 5,4 5,4 5,3 5,3
GPBANK 3,7 5,25 5,35 5,55 5,55
HDBANK 4,3 5 4,8 5,3 5,6
KIENLONGBANK 4,2 5,5 5,2 5,5 5,15
LPBANK 4,65  7 6,9 7,2 7,15
MB 4,7 5,8 5,8 6,35 6,35
MBV 4,75 7 7 7 7
MSB 4,75 6,3 6,3 6,8 6,6
NAM A BANK 4,7 6,4 6,6 6,6 6,8
NCB 4,75 6,2 6,2 6,4 6,7
OCB 4,75 6,7 6,7 7 6,9
PGBANK 4,75 6,9 6,9 7 6,8
PVCOMBANK 4,75 5,3 5,3 5,6 6,3
SACOMBANK 4,75 7,2 7,2  7,5 7,5
SAIGONBANK 4,75 6,9 6,7 7,2  7
SCB 1,9 2,9 2,9 3,7 3,9
SEABANK 4,45 4,65 4,85 5 5,45
SHB 4,65 6,2 6,4 6,5 6,6
TECHCOMBANK 4,65 6,55 6,55 6,75 5,85
TPBANK 4,75 6,05 6,05 6,25 6,25
VCBNEO 4,75 7 7 7 7
VIB 4,45 5,7 5,8 7 5,9
VIET A BANK 4,75 6 6 6,1 6,2
VIETBANK 4,6 5,9 6 6,1 6,4
VIKKI BANK 4,7 6 6 6,1 6,1
VPBANK 4,75 7 7 7,1 7,9