Sau khi VietinBank bất ngờ tăng lãi suất huy động vào hôm qua (16/4), mọi sự chú ý đổ dồn về phía 3 “ông lớn” còn lại là Agribank, Vietcombank và BIDV. 

Tuy nhiên, đến đầu giờ sáng nay, lãi suất huy động tại 3 ngân hàng trên không thay đổi.

Vietcombank vẫn là ngân hàng duy trì lãi suất huy động thấp nhất, trong khi VietinBank sau khi tăng lãi suất đã vọt lên dẫn đầu về lãi suất huy động trong nhóm big4 ngân hàng.

Đáng chú ý, VietinBank cũng là ngân hàng duy nhất trong nhóm này duy trì mức lãi suất 5%/năm dành cho khách hàng gửi tiền tiết kiệm kỳ hạn 24-36 tháng. 

Hiện có sự phân hoá rõ rệt về lãi suất trong nhóm big4, thay vì chỉ có sự khác biệt giữa Vietcombank và phần còn lại như trước đây. 

Lãi suất huy động cao nhất trong nhóm này lần lượt là VietinBank, BIDV, Agribank và Vietcombank.

SO SÁNH LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRONG NHÓM BIG4 NGÂN HÀNG (%/năm)
KỲ HẠN VIETINBANK BIDV AGRIBANK VIETCOMBANK
1 - 3 TUẦN 0,2 0,3 0,2 0,2
1 THÁNG 1,9 1,8 1,6 1,6
2 THÁNG 1,9 1,8 1,6 1,6
3 THÁNG 2,2 2,1 1,9 1,9
4 THÁNG 2,2 2,1 1,9 1,9
5 THÁNG 2,2 2,1 1,9 1,9
6 THÁNG 3,2 3,1 3 2,9
7 THÁNG 3,2 3,1 3 2,9
8 THÁNG 3,2 3,1 3 2,9
9 THÁNG 3,2 3,1 3 2,9
10 THÁNG 3,2 3,1 3 2,9
11 THÁNG 3,2 3,1 3 2,9
12 THÁNG 4,7 4,7 4,7 4,6
13 THÁNG 4,7 4,7 4,7 4,6
15 THÁNG 4,7 4,7 4,7 n/a
18 THÁNG 4,7 4,7 4,7 n/a
24 THÁNG 5 4,8 4,7 4,6
36 THÁNG 5 4,8 n/a n/a

Trong nhóm ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân, Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín (VietBank) vốn duy trì lãi suất huy động ở mức cao nhất thị trường, hôm nay cũng điều chỉnh giảm. 

Tuy nhiên, VietBank chỉ giảm 0,1 điểm phần trăm lãi suất huy động các kỳ hạn tiền gửi từ 1 đến 12 tháng, và giảm 0,2 điểm phần trăm lãi suất kỳ hạn 14-15 tháng.

Đây là lần đầu tiên sau gần 3 tháng VietBank mới điều chỉnh lãi suất huy động nên lãi suất của nhà băng này luôn cao nhất thị trường thời gian qua.

Với kỳ điều chỉnh này, lãi suất huy động trực tuyến tại VietBank hiện như sau: Kỳ hạn 1 tháng 3%/năm, kỳ hạn 2 tháng 3,1%/năm, kỳ hạn 3 tháng 3,4%/năm, kỳ hạn 5 tháng 3,6%/năm, kỳ hạn 6 tháng 4,5%/năm, kỳ hạn 6-8 tháng 4,6%/năm, kỳ hạn 9-10 tháng 4,7%/năm, kỳ hạn 11 tháng 4,8%/năm, kỳ hạn 12 tháng 5,2%/năm.

Lãi suất huy động trực tuyến kỳ hạn 14 và 15 tháng lần lượt giảm xuống 5,3% và 5,5%/năm.

VietBank giữ nguyên lãi suất huy động các kỳ hạn 16-17 tháng ở mức 5,7%/năm, kỳ hạn 18-36 tháng ở mức 5,8%/năm.

Mức lãi suất 5,8%/năm không chỉ cao nhất tại VietBank mà còn là mức lãi suất huy động gần như cao nhất thị trường hiện nay.

Ngoài VietBank, lãi suất huy động tại các ngân hàng còn lại không thay đổi.

Kể từ đầu tháng 4/2024, đã có một loạt ngân hàng tăng lãi suất huy động gồm: HDBank, MSB, Eximbank, NCB, VPBank, KienLong Bank, VietinBank. 

Trong đó, VPBank và Eximbank là những ngân hàng đã tăng lãi suất huy động vào cuối tháng 3, cùng với SHB và Saigonbank.

Ở chiều ngược lại, một số ngân hàng giảm lãi suất huy động kể từ đầu tháng 4 gồm: Vietcombank, PGBank, SCB, Techcombank, ABBank, Dong A Bank, Viet A Bank, Eximbank, Nam A Bank.

Trong đó SCB đã có hai lần điều chỉnh giảm lãi suất huy động.

BIỂU LÃI SUẤT HUY ĐỘNG CAO NHẤT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 17 THÁNG 4 (%/năm)
NGÂN HÀNG 1 THÁNG 3 THÁNG 6 THÁNG 9 THÁNG 12 THÁNG 18 THÁNG
OCB 3 3,2 4,6 4,7 4,9 5,4
HDBANK 2,95 2,95 4,6 4,4 5 5,9
NCB 3,2 3,5 4,55 4,65 5 5,5
VIETBANK 3 3,4 4,5 4,7 5,2 5,8
KIENLONGBANK 3 3 4,4 4,8 5 5,5
NAM A BANK 2,7 3,4 4,3 4,7 5,1 5,5
VIET A BANK 2,9 3,2 4,3 4,3 4,8 5,1
PVCOMBANK 2,85 2,85 4,3 4,3 4,8 5,1
ABBANK 2,9 3 4,3 4,1 4,1 4,1
BAOVIETBANK 3 3,25 4,3 4,4 4,7 5,5
SHB 2,8 3 4,2 4,4 4,9 5,2
VPBANK 2,4 2,7 4,2 4,2 4,8 4,8
BAC A BANK 2,8 3 4,2 4,3 4,6 5,1
MSB 3,5 3,5 4,1 4,1 4,5 4,5
EXIMBANK 3 3,3 4,1 4,1 4,9 5,1
BVBANK 2,85 3,05 4,05 4,35 4,65 5,25
DONG A BANK 2,8 3 4 4,2 4,5 4,7
LPBANK 2,6 2,7 4 4,1 5 5,6
VIB 2,6 2,8 4 4 4,8
CBBANK 3,1 3,3 4 3,95 4,15 4,4
GPBANK 2,3 2,82 3,95 4,2 4,65 4,75
OCEANBANK 2,6 3,1 3,9 4,1 4,9 5,2
PGBANK 2,6 3 3,8 3,8 4,3 4,8
TPBANK 2,5 2,8 3,8 4,7 5
SAIGONBANK 2,3 2,5 3,8 4,1 5 5,6
SACOMBANK 2,3 2,7 3,7 3,8 4,7 4,9
MB 2,2 2,6 3,6 3,7 4,6 4,7
TECHCOMBANK 2,25 2,55 3,55 3,55 4,45 4,45
ACB 2,3 2,7 3,5 3,8 4,5
SEABANK 2,7 2,9 3,2 3,4 3,75 4,6
VIETINBANK 1,9 2,2 3,2 3,2 4,7 4,7
BIDV 1,8 2,1 3,1 3,1 4,7 4,7
AGRIBANK 1,6 1,9 3 3 4,7 4,7
VIETCOMBANK 1,6 1,9 2,9 2,9 4,6 4,6
SCB 1,6 1,9 2,9 2,9 3,7 3,9