Cách đây ít ngày, Ngân hàng BIDV từng niêm yết mức lãi suất huy động thấp nhất trong nhóm Big4 ngân hàng thương mại nhà nước. Thế nhưng chỉ sau tuần đầu tiên của tháng 6, BIDV đã hai lần liên tiếp tăng lãi suất huy động, qua đó trở thành ngân hàng niêm yết lãi suất huy động cao nhất trong nhóm.

Theo biểu lãi suất tiết kiệm trực tuyến vừa được BIDV công bố, lãi suất kỳ hạn từ 6-12 tháng đồng loạt tăng mạnh 0,6 điểm phần trăm, kỳ hạn 13-36 tháng tăng thêm 0,4 điểm phần trăm.

Sau đợt điều chỉnh trên, BIDV hiện niêm yết lãi suất tiền gửi trực tuyến dành cho khách hàng cá nhân nhận lãi cuối kỳ cho kỳ hạn 6-11 tháng và 13-36 tháng là 7,2%/năm.

Lãi suất huy động cao nhất được BIDV niêm yết cho tiền gửi kỳ hạn 12 tháng, lên đến 7,4%/năm.

Trong khi đó, lãi suất tiết kiệm kỳ hạn từ 1-5 tháng được giữ nguyên ở 4,75%/năm, mức lãi suất tiết kiệm cao nhất theo quy định của NHNN dành cho tiền gửi có kỳ hạn dưới 6 tháng.

Trước đó, ngày 1/6, BIDV là ngân hàng đầu tiên tăng lãi suất huy động trong tháng 6 với mức tăng 0,8 điểm phần trăm lãi suất kỳ hạn 6-11 tháng (lên 6,6%/năm) và tăng 0,9 điểm phần trăm lãi suất kỳ hạn 12-36 tháng (lên 6,8%/năm).

Đối với sản phẩm tiết kiệm trực tuyến truyền thống, BIDV đang dẫn đầu nhóm Big4 với mức lãi suất cao nhất 7,4%/năm, sau hai lần tăng lãi suất liên tiếp.

Hiện cả 4 “ông lớn” quốc doanh đang niêm yết mức lãi suất 4,75%/năm cho tiền gửi kỳ hạn 1-5 tháng. Trong khi đó, Vietcombank, VietinBank và Agribank cùng niêm yết lãi suất tiền gửi kỳ hạn 6-11 tháng là 6,6%/năm, kỳ hạn 12-18 tháng là 6,8%/năm.

Trong khi đó, Vietcombank cũng niêm yết mức lãi suất tối đa 7,4%/năm nhưng áp dụng cho sản phẩm tiết kiệm rút gốc linh hoạt kỳ hạn 12 tháng.

Cũng với sản phẩm tiết kiệm này, lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng lần lượt được Vietcombank niêm yết là 7%/năm và 7,2%/năm.

Tuy nhiên, lãi suất các kỳ hạn còn lại của sản phẩm này thấp hơn lãi suất tiền gửi trực tuyến truyền thống.

Cụ thể, lãi suất kỳ hạn 1-2 tháng là 1,9%/năm, kỳ hạn 3-5 tháng là 2,2%/năm, kỳ hạn 7-8 tháng và 10-11 tháng là 3,3%/năm, kỳ hạn 13-21 tháng là 5,7%/năm, kỳ hạn 24 tháng là 5,8%/năm.

LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 8/6/2026 (%/NĂM)
NGÂN HÀNG 1 THÁNG 3 THÁNG 6 THÁNG 9 THÁNG 12 THÁNG 18 THÁNG
AGRIBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
BIDV 4,75 4,75 7,2 7,2 7,4 7,2
VIETCOMBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
VIETINBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
ABBANK 3,8 4 6,25 6,25 6,25 5,8
ACB 4,5 4,7 4,9 5,1 5,7
BAC A BANK 4,55 4,55 6,85 6,85 6,9 6,75
BAOVIETBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,7 6,7
BVBANK 4,75 4,75 6,7 6,7 6,9 6,7
EXIMBANK 4,6 4,7 5,4 5,4 5,3 5,3
GPBANK 3,6 3,7 5,25 5,35 5,55 5,55
HDBANK 4,2 4,3 5 4,8 5,3 5,6
KIENLONGBANK 4,2 4,2 5,5 5,2 5,5 5,15
LPBANK 4,6 4,65 6,8 6,8 6,9 6,95
MB 4,5 4,7 5,8 5,8 6,35 6,35
MBV 4,6 4,75 7 7 7 7
MSB 4,75 4,75 6,3 6,3 6,8 6,6
NAM A BANK 4,6 4,75 6,4 6,6 6,6 6,9
NCB 4,7 4,75 6,3 6,3 6,5 6,7
OCB 4,75 4,75 6,6 6,6 6,9 6,8
PGBANK 4,75 4,75 6,9 6,9 7 6,8
PVCOMBANK 4,75 4,75 5,3 5,3 5,6 6,3
SACOMBANK 4,5 4,5 6,4 6,4 6,6 6,6
SAIGONBANK 4,75 4,75 6,4 6,2 6,7 6,5
SCB 1,6 1,9 2,9 2,9 3,7 3,9
SEABANK 3,95 4,45 4,95 5,15 5,3 5,75
SHB 4,6 4,65 6,2 6,4 6,5 6,6
TECHCOMBANK 4,35 4,65 6,55 6,55 6,75 5,85
TPBANK 4,75 4,75 6,05 6,05 6,25 6,25
VCBNEO 4,45 4,45 6,5 6,5 6,5 6,5
VIB 4,75 4,75 5,7 5,8 7 5,9
VIET A BANK 4,7 4,75 6 6 6,1 6,2
VIETBANK 4,6 4,6 5,9 6 6,1 6,4
VIKKI BANK 4,7 4,7 6 6 6,1 6,1
VPBANK 4,45 4,65 6 6 6,3 6,2