
Năm nay, bên cạnh những tổ hợp truyền thống, không ít trường đào tạo ngành y dược xét tuyển cả các tổ hợp có môn xã hội. Tại Trường Đại học Y Hà Nội, ngoài các tổ hợp A00 (Toán, Lý, Hóa), A01 (Toán, Lý, Anh), B00 (Toán, Hóa, Sinh), D07 (Toán, Hóa, Anh), trường còn sử dụng các tổ hợp có Văn hay Địa như D01 (Toán, Văn, Anh) và D10 (Toán, Địa, Anh). Tuy nhiên, 2 tổ hợp này chỉ sử dụng để xét tuyển vào các ngành gồm Y tế công cộng, Tâm lý học, Công tác xã hội.
Tương tự, Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch tuyển sinh tổ hợp B03 (Toán, Sinh, Văn) bên cạnh các tổ hợp truyền thống. Trường Đại học Y tế Công cộng cũng sử dụng nhiều tổ hợp có môn Văn như B03 (Toán, Sinh, Văn), C01 (Văn, Toán, Lý), C02 (Văn, Toán, Hóa), D01 (Toán, Văn, Anh), D13 (Văn, Sinh, Anh) vào hầu hết các ngành của trường.
Trường Đại học Y Dược Cần Thơ đưa tổ hợp C00 (Văn, Sử, Địa) vào tuyển sinh, song chỉ áp dụng cho các ngành Y tế công cộng hay Tâm lý học. Đây là trường đào tạo y dược duy nhất sử dụng tổ hợp C00 trong năm nay.
Với các trường ngoài công lập, số lượng tổ hợp có môn Văn, Sử, Địa xuất hiện nhiều hơn. Chẳng hạn, Đại học Phenikaa sử dụng các tổ hợp A05 (Toán, Hóa, Sử), A06 (Toán, Hóa, Địa), B01 (Toán, Sinh, Sử), B02 (Toán, Sinh, Địa), B03 (Toán, Sinh, Văn), C02 (Văn, Toán, Hóa), D01 (Toán, Văn, Anh) để xét tuyển vào các ngành như Y học cổ truyền, Khoa học y sinh…
Tương tự, Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội và Trường Đại học Đại Nam cũng bổ sung các tổ hợp như B01 (Toán, Sinh, Sử), B03 (Toán, Sinh, Văn) trong xét tuyển ngành y dược.
Nhìn chung, các tổ hợp xét tuyển ngành Y khoa vẫn chủ yếu gồm hai môn cốt lõi là Toán - Sinh hoặc Toán - Hóa. Với các ngành như Tâm lý học, Y tế công cộng, Kỹ thuật y sinh, Kỹ thuật phục hồi chức năng, nhiều trường cởi mở hơn với các môn xã hội.
Tổ hợp xét tuyển cụ thể vào từng trường như sau:
|
Tên trường |
Tổ hợp xét tuyển |
|
Trường Đại học Y Hà Nội |
A00 (Toán, Lý, Hóa) A01 (Toán, Lý, Anh) B00 (Toán, Hóa, Sinh) D07 (Toán, Hóa, Anh) D01 (Toán, Văn, Anh) D10 (Toán, Địa, Anh) |
|
Trường Đại học Khoa học Sức khỏe, Đại học Quốc gia TPHCM |
A00 (Toán, Lý, Hóa) A02 (Toán, Lý, Sinh) B00 (Toán, Hóa, Sinh) |
|
Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch |
A00 (Toán, Lý, Hóa) A01 (Toán, Lý, Anh) B00 (Toán, Hóa, Sinh) B03 (Toán, Sinh, Văn) B08 (Toán, Sinh, Anh) D07 (Toán, Hóa, Anh) |
|
Trường Đại học Dược Hà Nội |
A00 (Toán, Lý, Hóa) B00 (Toán, Hóa, Sinh) B08 (Toán, Sinh, Anh) D07 (Toán, Hóa, Anh) |
|
Học viện Quân y |
A00 (Toán, Lý, Hóa) B00 (Toán, Hóa, Sinh) D07 (Toán, Hóa, Anh) |
|
Trường Đại học Y Dược Thái Bình |
A00 (Toán, Lý, Hóa) A01 (Toán, Lý, Anh) B00 (Toán, Hóa, Sinh) D07 (Toán, Hóa, Anh) D08 (Toán, Sinh, Anh) |
|
Trường Đại học Y Dược, Đại học Thái Nguyên |
A00 (Toán, Lý, Hóa) A01 (Toán, Lý, Anh) A02 (Toán, Lý, Sinh) B00 (Toán, Hóa, Sinh) D07 (Toán, Hóa, Anh) D08 (Toán, Sinh, Anh) |
|
Trường Đại học Y Dược Hải Phòng |
A00 (Toán, Lý, Hóa) A01 (Toán, Lý, Anh) B00 (Toán, Hóa, Sinh) D07 (Toán, Hóa, Anh) D08 (Toán, Sinh, Anh) |
|
Trường Đại học Y Dược, Đại học Huế |
A00 (Toán, Lý, Hóa) B00 (Toán, Hóa, Sinh) B08 (Toán, Sinh, Anh) D07 (Toán, Hóa, Anh) |
|
Trường Đại học Y Dược Cần Thơ |
A00 (Toán, Lý, Hóa) B00 (Toán, Hóa, Sinh) B08 (Toán, Sinh, Anh) C00 (Văn, Sử, Địa) D01 (Toán, Văn, Anh) D07 (Toán, Hóa, Anh) X06 (Toán, Lý, Tin) |
|
Trường Đại học Y tế Công cộng |
A00 (Toán, Lý, Hóa) A01 (Toán, Lý, Anh) B00 (Toán, Hóa, Sinh) B03 (Toán, Sinh, Văn) B08 (Toán, Sinh, Anh) C01 (Văn, Toán, Lý) C02 (Văn, Toán, Hóa) D01 (Toán, Văn, Anh) D07 (Toán, Hóa, Anh) D13 (Văn, Sinh, Anh) X26 (Toán, Tin, Anh) |
|
Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội |
A00 (Toán, Lý, Hóa) A01 (Toán, Lý, Anh) A02 (Toán, Lý, Sinh) B00 (Toán, Hóa, Sinh) B01 (Toán, Sinh, Sử) B03 (Toán, Sinh, Văn) D07 (Toán, Hóa, Anh) D08 (Toán, Sinh, Anh) X06 (Toán, Lý, Tin) X09 (Toán, Hóa, Giáo dục Kinh tế & Pháp luật) X10 (Toán, Hóa, Tin) X13 (Toán, Sinh, Giáo dục Kinh tế & Pháp luật) |
|
Trường Đại học Hòa Bình |
A00 (Toán, Lý, Hóa) A02 (Toán, Lý, Sinh) A11 (Toán, Hóa, Giáo dục công dân) B00 (Toán, Hóa, Sinh) B03 (Toán, Sinh, Văn) B08 (Toán, Sinh, Anh) C02 (Văn, Toán, Hóa) D07 (Toán, Hóa, Anh) |
|
Đại học Duy Tân |
A00 (Toán, Lý, Hóa) A02 (Toán, Lý, Sinh) B00 (Toán, Hóa, Sinh) B03 (Toán, Sinh, Văn) D07 (Toán, Hóa, Anh) D08 (Toán, Sinh, Anh) |
|
Đại học Phenikaa |
A00 (Toán, Lý, Hóa) A01 (Toán, Lý, Anh) A02 (Toán, Lý, Sinh) A05 (Toán, Hóa, Sử) A06 (Toán, Hóa, Địa) B00 (Toán, Hóa, Sinh) B01 (Toán, Sinh, Sử) B02 (Toán, Sinh, Địa) B03 (Toán, Sinh, Văn) B04 (Toán, Sinh, Giáo dục công dân) B08 (Toán, Sinh, Anh) C02 (Văn, Toán, Hóa) D01 (Toán, Văn, Anh) D07 (Toán, Hóa, Anh) D08 (Toán, Sinh, Anh) X10 (Toán, Hóa, Tin) X11 (Toán, Hóa, Công nghệ Công nghiệp) X13 (Toán, Sinh, Giáo dục Kinh tế & Pháp luật) X14 (Toán, Sinh, Tin) X15 (Toán, Sinh, Công nghệ công nghiệp) X79 (Văn, Anh, Tin) |
|
Trường Đại học Đại Nam |
A00 (Toán, Lý, Hóa) A01 (Toán, Lý, Anh) A02 (Toán, Lý, Sinh) B00 (Toán, Hóa, Sinh) B01 (Toán, Sinh, Sử) B03 (Toán, Sinh, Văn) B08 (Toán, Sinh, Anh) C02 (Văn, Toán, Hóa) D07 (Toán, Hóa, Anh) D08 (Toán, Sinh, Anh) X09 (Toán, Hoá, Giáo dục Kinh tế & Pháp luật) X10 (Toán, Hóa, Tin) X13 (Toán, Sinh, Giáo dục Kinh tế & Pháp luật) |
Năm ngoái, khi một số trường đưa các tổ hợp “lạ” vào tuyển sinh ngành y, nhiều ý kiến lo lắng về chất lượng đào tạo vì cho rằng sinh viên ngành y cần có nền tảng Toán, Hóa, Sinh mới có thể theo các môn chuyên ngành.
Song một số ý kiến lại cho rằng đưa môn Ngữ văn vào là phù hợp vì khả năng tư vấn, giải thích, giao tiếp của một số cán bộ ngành y hiện nay còn hạn chế, dễ gây hiểu lầm, ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa bác sĩ và bệnh nhân. Vì vậy, thí sinh có thế mạnh Ngữ văn có thể phù hợp với các lĩnh vực như y tế dự phòng, truyền thông giáo dục sức khỏe, tư vấn sức khỏe, tâm lý trị liệu...

