
Theo khảo sát thực tế tại nhiều khu vực ở Hà Nội, giá điện sinh hoạt phổ biến mà các chủ nhà trọ thường thu của khách thuê là 3.500-5.000 đồng/kWh. Mức này cao hơn giá bán lẻ điện sinh hoạt trong nhiều trường hợp.
Tuy nhiên, Chính phủ đã ban hành Nghị định 133/2026/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực.
Theo đó, tại khoản 7 Điều 13 Nghị định nêu rõ, phạt tiền từ 20 triệu đến 30 triệu đồng đối với người cho thuê nhà thu tiền điện của người thuê nhà cao hơn quy định trong trường hợp mua điện theo giá bán lẻ điện để phục vụ mục đích sinh hoạt.
Ngoài tiền phạt, chủ nhà trọ còn phải nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính (bao gồm mọi chi phí phát sinh do hành vi vi phạm gây ra) để hoàn trả cho cá nhân, tổ chức bị chiếm đoạt đối với hành vi vi phạm quy định.
Người cho thuê nhà phải hoàn trả cho người thuê nhà số tiền đã thu thừa cộng với lãi suất do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng. Trường hợp không xác định được cá nhân, tổ chức để hoàn trả thì nộp toàn bộ số tiền chênh lệch vào ngân sách nhà nước.
Nghị định 133/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/5/2026.

Như vậy, chủ nhà trọ được thu mức giá điện nào để không vi phạm quy định trên?
Theo Quyết định số 1279/QĐ-BCT ngày 9/5/2025 của Bộ Công Thương, biểu giá điện sinh hoạt hiện hành có 6 bậc lũy tiến, cụ thể:
Bậc 1 áp dụng từ mức 0-50 kWh, giá điện là 1.940 đồng/kWh;
Bậc 2 áp dụng từ mức 51-100 kWh, có giá 2.050 đồng/kWh;
Bậc 3 áp dụng từ mức 101-200 kWh, có giá 2.380 đồng/kWh;
Bậc 4 áp dụng từ 201-300 kWh, có giá 2.998 đồng/kWh;
Bậc 5 áp dụng từ 301-400 kWh, có giá 3.350 đồng/kWh;
Bậc 6 áp dụng từ 401 kWh trở lên, có giá 3.460 đồng/kWh.
Đáng chú ý, trong văn bản hợp nhất 13/VBHN-BCT năm 2023 hợp nhất thông tư quy định về thực hiện giá bán điện, nêu rõ bên mua điện sử dụng vào mục đích sinh hoạt của người thuê nhà để ở.
Theo quy định, tại mỗi địa chỉ cho thuê, bên bán điện chỉ ký một hợp đồng mua bán điện duy nhất. Chủ nhà có trách nhiệm cung cấp thông tin cư trú của người thuê tại địa điểm sử dụng điện.
Với trường hợp cho hộ gia đình thuê, chủ nhà có thể trực tiếp ký hợp đồng mua bán điện hoặc ủy quyền cho hộ thuê ký hợp đồng (kèm cam kết thanh toán tiền điện). Mỗi hộ gia đình thuê được tính một định mức sử dụng điện.
Riêng trường hợp cho sinh viên và người lao động thuê nhà (không phải là một hộ gia đình):
Nếu thời hạn thuê nhà có hợp đồng thuê từ 12 tháng trở lên và có đăng ký tạm trú, thường trú (xác định theo thông tin về cư trú tại địa điểm sử dụng điện), chủ nhà có thể trực tiếp ký hợp đồng hoặc ủy quyền cho đại diện bên thuê ký hợp đồng mua bán điện.
Nếu thời hạn cho thuê nhà dưới 12 tháng và chủ nhà không kê khai được đầy đủ số người sử dụng điện thì toàn bộ sản lượng điện đo đếm tại công tơ sẽ được áp dụng theo giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc 3 (từ 101-200 kWh).
Trường hợp chủ nhà kê khai đầy đủ số người sử dụng điện, bên bán điện có trách nhiệm cấp định mức cho chủ nhà căn cứ theo thông tin cư trú tại địa điểm sử dụng điện. Cứ 4 người được tính là một hộ sử dụng điện, tương ứng: 1 người tính 1/4 định mức, 2 người tính 1/2 định mức, 3 người tính 3/4 định mức và 4 người tính 1 định mức.
Khi số người thuê thay đổi, chủ nhà có trách nhiệm thông báo cho bên bán điện để điều chỉnh định mức tính toán tiền điện.
Ngoài ra, bên bán điện được quyền yêu cầu bên mua điện cung cấp thông tin cư trú tại địa điểm sử dụng điện, làm căn cứ xác định số người và định mức áp dụng khi lập hóa đơn tiền điện.
