Từ ngày 10/5/2025, theo Quyết định 1279/QĐ-BCT của Bộ Công Thương, giá điện sản xuất được áp dụng theo ba khung giờ gồm cao điểm, thấp điểm và giờ bình thường, đồng thời phân theo từng cấp điện áp.

Cụ thể, giá bán lẻ điện cho các ngành sản xuất ở cấp điện áp từ 110 kV trở lên ở giờ thấp điểm là 1.146 đồng/kWh, giờ bình thường 1.811 đồng/kWh, còn giờ cao điểm là 3.266 đồng/kWh;

Ở cấp điện áp từ 22 kV đến dưới 110 kV, giá điện cho sản xuất giờ thấp điểm là 1.190 đồng/kWh, giờ bình thường 1.833 đồng/kWh và giờ cao điểm là 3.398 đồng/kWh;

Với cấp điện áp từ 6 kV đến dưới 22 kV, giá điện giờ thấp điểm ở mức 1.234 đồng/kWh, giờ bình thường 1.899 đồng/kWh, giờ cao điểm 3.508 đồng/kWh; 

Cấp điện áp dưới 6 kV, giá điện cho sản xuất giờ thấp điểm là 1.300 đồng/kWh, giờ bình thường 1.987 đồng/kWh, trong khi giờ cao điểm lên tới 3.640 đồng/kWh.

Cấp điện áp Thấp điểm Bình thường Cao điểm
Từ 110 kV trở lên 1.146 1.811 3.266
Từ 22 kV đến dưới 110 kV 1.190 1.833 3.398
Từ 6 kV đến dưới 22 kV 1.234 1.899 3.508
Dưới 6 kV 1.300 1.987 3.640

Từ mức giá trên có thể thấy, giá điện sản xuất thấp nhất chỉ 1.146 đồng/kWh và cao nhất là 3.640 đồng/kWh (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng). Mức giá này cũng thấp hơn nhiều so với giá điện kinh doanh từ 1.609-5.422 đồng/kWh.

Về đối tượng áp dụng, Thông tư số 60/2025/TT-BCT do Bộ Công Thương ban hành ngày 2/12/2025 quy định nêu rõ giá bán lẻ điện cho sản xuất. Theo đó, giá điện bán lẻ cho sản xuất được áp dụng với 15 nhóm khách hàng, bao gồm:

1. Công nghiệp;

2. Xây dựng; giao thông vận tải; khai thác mỏ; lâm nghiệp; thủy hải sản;

3. Nông nghiệp: trồng trọt; bơm nước tưới tiêu; chăn nuôi gia súc, thủy hải sản và các loại chăn nuôi khác; sản xuất thuốc bảo quản và chống dịch bệnh;

4. Sản xuất nước sạch cung cấp cho tiêu dùng sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh;

5. Văn phòng quản lý sản xuất được đặt tại địa điểm cùng với khu vực sản xuất;

6. Các kho chứa hàng hóa (nguyên vật liệu, thành phẩm, bán thành phẩm) đang trong quá trình sản xuất và địa điểm đặt kho tại khu vực sản xuất;

7. Các đơn vị sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích (cho phần sản lượng điện năng sử dụng cho các hoạt động công ích), trừ hoạt động chiếu sáng công cộng;

8. Bơm thoát nước, bơm tiêu úng, trạm xử lý nước thải;

9. Các tổng đài, mạng truyền dẫn, trạm thu, phát sóng thuộc các đơn vị viễn thông, đơn vị truyền hình;

10. Các cơ sở dệt vải, chăn nuôi, ấp trứng gia cầm, xay xát, làm đá đông lạnh, hàn, xì, cưa xẻ, đồ mộc, sấy thóc (lúa), bảo quản nông sản sau thu hoạch;

11. Hoạt động in ấn thuộc nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo; hoạt động in ấn của cơ quan báo chí, truyền thông, nhà xuất bản;

12. May gia công công nghiệp; thêu vi tính công nghiệp; giặt là công nghiệp; chế biến thực phẩm, nông sản, lâm sản, hải sản;

13. Sản xuất sản phẩm cơ khí; sản xuất các sản phẩm từ vàng bạc, đá quý; sản xuất phần mềm tin học, âm bản; sản xuất bao bì;

14. Chiếu xạ tiệt trùng;

15. Các hoạt động sản xuất khác.

Hiện khung giờ cao điểm áp dụng từ thứ Hai đến thứ Bảy, gồm 9h30-11h30 và 17h-20h (tổng 5 giờ); Chủ nhật không áp dụng.

Giờ thấp điểm áp dụng hằng ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy, từ 4h-9h30, 11h30-17h và 20h-22h (tổng 13 giờ); Chủ nhật từ 4h đến 22h (18 giờ).

Giờ thấp điểm áp dụng cho tất cả các ngày trong tuần, từ 22h đến 4h sáng ngày hôm sau (6 giờ).