Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) vừa ấn định lãi suất huy động lên tới 8%/năm cho tiền gửi tiết kiệm trực tuyến kỳ hạn 6 tháng. Đây là mức lãi suất huy động cao nhất trong cùng kỳ hạn trong số các ngân hàng lớn hiện nay.

Theo MB, để được hưởng mức lãi suất này, khách hàng gửi tiết kiệm trực tuyến từ 100 triệu đồng và lĩnh lãi cuối kỳ. Khách hàng chỉ cần thực hiện thao tác chọn mã voucher có sẵn trên ứng dụng MB Bank. Voucher chỉ có giá trị sử dụng một lần duy nhất.

Mức ưu đãi này cao hơn 2,2 điểm phần trăm so với lãi suất niêm yết cùng kỳ hạn của MB.

Theo đó, chỉ cần gửi tiết kiệm 100 triệu đồng, khách hàng sẽ nhận về số tiền lãi 4 triệu đồng sau 6 tháng.

Ngoài kỳ hạn 6 tháng, MB cũng áp dụng lãi suất ưu đãi khi sử dụng voucher đối với các khoản tiền gửi trực tuyến kỳ hạn từ 1-5 tháng, với mức cao nhất lên tới 4,75%/năm.

Mức lãi suất này cao hơn từ 0,05 đến 0,75 điểm phần trăm so với mức lãi suất tiết kiệm trực tuyến đang được MB niêm yết.

Lãi suất tiết kiệm thực nhận sau 1 tháng gửi 100 triệu đồng là 395.833 đồng, sau 2 tháng là 791.667 đồng, sau 3 tháng là 1.187.500 đồng, sau 4 tháng là 1.583.333 đồng, sau 5 tháng là 1.979.167 đồng.

MB hiện niêm yết lãi suất huy động các kỳ hạn từ 7-11 tháng là 5,8%/năm, kỳ hạn 12-18 tháng 6,35%/năm.

Lãi suất huy động cao nhất theo niêm yết là 7%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn 24-60 tháng. Nếu duy trì khoản tiền gửi 100 triệu đồng đến hết kỳ hạn, khách hàng sẽ nhận về 14 triệu đồng sau 24 tháng, 21 triệu đồng sau 36 tháng, 28 triệu đồng sau 48 tháng.

LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 17/7/2026 (%/NĂM)
NGÂN HÀNG 1 THÁNG 3 THÁNG 6 THÁNG 9 THÁNG 12 THÁNG 18 THÁNG
AGRIBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
BIDV 4,75 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
VIETCOMBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
VIETINBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
ABBANK 3,8 4 6,25 6,25 6,25 5,8
ACB 4,75 4,75 7,1 7,2 7,3
BAC A BANK 4,75 4,75 7,05 7,05 7,1 6,95
BAOVIETBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,7 6,7
BVBANK 4,75 4,75 6,7 6,7 6,9 6,7
EXIMBANK 4,6 4,7 5,4 5,4 5,3 5,3
GPBANK 3,6 3,7 5,25 5,35 5,55 5,55
HDBANK 4,2 4,3 5 4,8 5,3 5,6
KIENLONGBANK 4,2 4,2 5,5 5,2 5,5 5,15
LPBANK 4,6 4,65 6,8 6,8 6,9 6,95
MB 4,75 4,75 8 5,8 6,35 6,35
MBV 4,6 4,75 7 7 7 7
MSB 4,75 4,75 6,3 6,3 6,8 6,6
NAM A BANK 4,6 4,75 6,4 6,6 6,6 6,9
NCB 4,7 4,75 6,2 6,2 6,4 6,7
OCB 4,75 4,75 6,6 6,6 6,9 6,8
PGBANK 4,75 4,75 6,9 6,9 7 6,8
PVCOMBANK 4,75 4,75 5,3 5,3 5,6 6,3
SACOMBANK 4,5 4,5 6,4 6,4 6,6 6,6
SAIGONBANK 4,75 4,75 6,9 6,7 7,2 7
SCB 1,6 1,9 2,9 2,9 3,7 3,9
SEABANK 3,95 4,45 4,95 5,15 5,3 5,75
SHB 4,6 4,65 6,2 6,4 6,5 6,6
TECHCOMBANK 4,35 4,65 6,55 6,55 6,75 5,85
TPBANK 4,75 4,75 6,05 6,05 6,25 6,25
VCBNEO 4,75 4,75 7 7 7 7
VIB 4,35 4,45 5,7 5,8 7 5,9
VIET A BANK 4,7 4,75 6 6 6,1 6,2
VIETBANK 4,6 4,6 5,9 6 6,1 6,4
VIKKI BANK 4,7 4,7 6 6 6,1 6,1
VPBANK 4,45 4,65 6 6 6 6