Theo quy định hiện hành, lãi suất huy động tối đa đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng tại ngân hàng thương mại là 4,75%/năm. 

Thống kê cho thấy có 15 ngân hàng đang niêm yết lãi suất trần 4,75%/năm cho kỳ hạn 1 tháng, trong đó có 4 ngân hàng thương mại nhà nước là Agribank, VietinBank, Vietcombank, BIDV.

Nhóm ngân hàng thương mại cổ phần và ngân hàng TNHH MTV đang niêm yết lãi suất tiết kiệm ở mức tối đa gồm: ACB, Bac A Bank, BaoViet Bank, BVBank, MSB, OCB, PGBank, PVcomBank, Saigonbank, TPBank, VCBNeo.

Đáng chú ý, 4 ngân hàng niêm yết lãi suất tiền gửi dưới 4%/năm cho kỳ hạn 1 tháng là SCB (1,6%/năm), GPBank (3,6%/năm), ABBank (3,8%/năm), SeABank (3,8%/năm).

Tuy nhiên, lãi suất ngân hàng niêm yết chỉ là lãi suất tham khảo. Lãi suất thực tế có thể cao hơn theo thoả thuận giữa khách hàng và ngân hàng.

Để có thể nhận mức lãi suất cao hơn lãi suất trần, khách hàng có thể lựa chọn hình thức tiết kiệm thông qua chứng chỉ tiền gửi do ngân hàng phát hành.

Chẳng hạn như MB đang niêm yết lãi suất chứng chỉ tiền gửi lên đến 6,5%/năm cho kỳ hạn 1 tháng và 7%/năm cho kỳ hạn 3 tháng.

Techcombank cũng đang niêm yết lãi suất chứng chỉ tiền gửi lên đến 6,7%/năm cho kỳ hạn 1 tháng.

Còn tại ACB, lãi suất chứng chỉ tiền gửi được ngân hàng niêm yết 6,8%/năm cho các kỳ hạn ngắn.

LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG (%/NĂM)
NGÂN HÀNG 1 THÁNG 3 THÁNG 6 THÁNG 9 THÁNG 12 THÁNG 18 THÁNG
ACB 4,75 4,75 7,1 7,2 7,3
AGRIBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
BAC A BANK 4,75 4,75 7,05 7,05 7,1 6,95
BAOVIETBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,7 6,7
BIDV 4,75 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
BVBANK 4,75 4,75 6,7 6,7 6,9 6,7
MSB 4,75 4,75 6,3 6,3 6,8 6,6
OCB 4,75 4,75 6,6 6,6 6,9 6,8
PGBANK 4,75 4,75 6,9 6,9 7 6,8
PVCOMBANK 4,75 4,75 5,3 5,3 5,6 6,3
SAIGONBANK 4,75 4,75 6,9 6,7 7,2 7
TPBANK 4,75 4,75 6,05 6,05 6,25 6,25
VCBNEO 4,75 4,75 7 7 7 7
VIETCOMBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
VIETINBANK 4,75 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
NCB 4,7 4,75 6,2 6,2 6,4 6,7
VIET A BANK 4,7 4,75 6 6 6,1 6,2
VIKKI BANK 4,7 4,7 6 6 6,1 6,1
EXIMBANK 4,6 4,7 5,4 5,4 5,3 5,3
LPBANK 4,6 4,65 6,8 6,8 6,9 6,95
MBV 4,6 4,75 7 7 7 7
NAM A BANK 4,6 4,75 6,4 6,6 6,6 6,9
SHB 4,6 4,65 6,2 6,4 6,5 6,6
VIETBANK 4,6 4,6 5,9 6 6,1 6,4
MB 4,5 4,7 5,8 5,8 6,35 6,35
SACOMBANK 4,5 4,5 6,4 6,4 6,6 6,6
VPBANK 4,45 4,65 6 6 6 6
TECHCOMBANK 4,35 4,65 6,55 6,55 6,75 5,85
VIB 4,35 4,45 5,7 5,8 7 5,9
HDBANK 4,2 4,3 5 4,8 5,3 5,6
KIENLONGBANK 4,2 4,2 5,5 5,2 5,5 5,15
SEABANK 3,95 4,45 4,95 5,15 5,3 5,75
ABBANK 3,8 4 6,25 6,25 6,25 5,8
GPBANK 3,6 3,7 5,25 5,35 5,55 5,55
SCB 1,6 1,9 2,9 2,9 3,7 3,9