Trong nhóm lãi suất huy động niêm yết thông thường, mức cao nhất hiện là 7,9%/năm. Đây là lãi suất niêm yết chính thức, chưa kể lãi suất cộng thêm theo các chương trình ưu đãi lãi suất của các nhà băng.

Theo khảo sát của VietNamNet đối với biểu lãi suất huy động được các ngân hàng niêm yết hiện nay, Saigonbank đang niêm yết mức cao nhất, lên đến 7,9%/năm cho tiền gửi kỳ hạn trực tuyến 13 tháng.

Saigonbank niêm yết lãi suất ngân hàng kỳ hạn 12 tháng và 18 tháng lần lượt 7,2% và 7%/năm.

Ngoài ra, một loạt ngân hàng cũng niêm yết lãi suất tiết kiệm từ 7%/năm trở lên. 

Theo đó, lãi suất tiết kiệm trực tuyến được ACB niêm yết là 7,6%/năm cho kỳ hạn 6 tháng, 7,7%/năm cho kỳ hạn 9 tháng, 7,8%/năm cho kỳ hạn 12 tháng.

Bac A Bank cũng niêm yết lãi suất tiền gửi trực tuyến 7,05%/năm cho các kỳ hạn 7-11 tháng. Hiện lãi suất tiền gửi cao nhất được nhà băng này áp dụng cho kỳ hạn 12 tháng, lên tới 7,1%/năm.

Tại LPBank, lãi suất ngân hàng niêm yết cho tiền gửi trực tuyến kỳ hạn 6 tháng là 7%/năm, kỳ hạn 12, 24, 25 tháng lên tới 7,2%/năm, trong khi kỳ hạn 13-18 tháng cũng đang được niêm yết 7,15%/năm.

Với mức lãi suất huy động 7%/năm, Ngân hàng MB đang niêm yết cho tiền gửi kỳ hạn từ 24-60 tháng. 

Tuy nhiên, ngân hàng này đang triển khai chính sách cộng thêm lãi suất lên đến 1,5%/năm cho sổ tiết kiệm từ 10 triệu đồng kỳ hạn 1-6 tháng. Do đó, lãi suất tiền gửi kỳ hạn 6 tháng lên đến 7,3%/năm.

Sau khi giảm mạnh lãi suất huy động với mức giảm từ 0,5-0,8%/năm, lãi suất huy động kỳ hạn 6-36 tháng tại MBV được niêm yết tại mức 7%/năm. Đây cũng là mức lãi suất huy động đang được OCB niêm yết cho kỳ hạn 12 tháng và các kỳ hạn sau đó.

Tương tự MBV, Ngân hàng VCBNeo đang niêm yết lãi suất tiết kiệm 7%/năm cho toàn bộ các kỳ hạn tiền gửi từ 6-36 tháng.

7%/năm cũng là mức lãi suất huy động Sacombank niêm yết cho kỳ hạn 12-18 tháng, trong khi kỳ hạn 24-36 tháng là 7,1%/năm.

VIB cũng niêm yết lãi suất huy động 7%/năm cho tiền gửi kỳ hạn 12 tháng.

Ngoài ra, nhiều ngân hàng có chính sách cộng thêm lãi suất “khủng” cho khách hàng. Tại MB, ngoài mức lãi suất 1,5%/năm cộng thêm cho các kỳ hạn 1-6 tháng, nhà băng này còn cộng thêm lãi suất lên tới 2%/năm cho khách hàng gửi tiết kiệm trong hai ngày cuối tuần.

Còn tại Techcombank, khách hàng có khoản tiền gửi đầu tiên trong tháng, kỳ hạn 3, 6, 12 tháng, được cộng thêm lãi suất 1%/năm. Theo đó, lãi suất sau khi cộng thêm lên đến 7,75%/năm với kỳ hạn 12 tháng.

Theo Ngân hàng Nhà nước (NHNN), trong tháng 7, lãi suất tiền gửi bình quân tăng lên ở tất cả kỳ hạn, trừ dưới một tháng.

Cụ thể, lãi suất tiền gửi bằng VND bình quân của nhóm ngân hàng thương mại (NHTM) nhà nước và nhóm NHTM cổ phần đối với các khoản tiền gửi mới và cũ ở mức 0,1-0,2%/năm đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng.

Kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng, lãi suất tiền gửi bình quân được niêm yết ở mức 4,1-4,6%/năm; tăng 0,1 điểm % so với tháng trước.

Đối với kỳ hạn từ 6 tháng đến 12 tháng, lãi suất tiền gửi bình quân ở mức 6,3-7,8%/năm, tăng 0,2 điểm % so với tháng 6.

Với tiền gửi có kỳ hạn từ trên 12 tháng đến 24 tháng, lãi suất tiền gửi bình quân ghi nhận ở mức 6,0-7,4%/năm và kỳ hạn trên 24 tháng ở mức 7,2-7,9%/năm, tăng 0,1 điểm phần trăm so với tháng trước.

LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 19/8/2026 (%/NĂM)
NGÂN HÀNG 3 THÁNG 6 THÁNG 9 THÁNG 12 THÁNG 18 THÁNG
AGRIBANK 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
BIDV 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
VIETCOMBANK 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
VIETINBANK 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
ABBANK 4 6,25 6,25 6,25 5,8
ACB 4,75 7,6 7,7 7,8
BAC A BANK 4,75 7,05 7,05 7,1 6,95
BAOVIETBANK 4,75 6,4 6,4 6,5 6,5
BVBANK 4,75 6,7 6,7 6,9 6,7
EXIMBANK 4,7 5,4 5,4 5,3 5,3
GPBANK 3,7 5,25 5,35 5,55 5,55
HDBANK 4,3 5 4,8 5,3 5,6
KIENLONGBANK 4,2 5,5 5,2 5,5 5,15
LPBANK 4,65 7 6,9 7,2 7,15
MB 4,7 5,8 5,8 6,35 6,35
MBV 4,75 7 7 7 7
MSB 4,75 6,3 6,3 6,8 6,6
NAM A BANK 4,7 6,4 6,6 6,6 6,8
NCB 4,75 6,2 6,2 6,4 6,7
OCB 4,75 6,6 6,6 6,9 6,8
PGBANK 4,75 6,9 6,9 7 6,8
PVCOMBANK 4,75 5,3 5,3 5,6 6,3
SACOMBANK 4,75 6,8 6,8 7 7
SAIGONBANK 4,75 6,9 6,7 7,2 7
SCB 1,9 2,9 2,9 3,7 3,9
SEABANK 4,45 4,65 4,85 5 5,45
SHB 4,65 6,2 6,4 6,5 6,6
TECHCOMBANK 4,65 6,55 6,55 6,75 5,85
TPBANK 4,75 6,05 6,05 6,25 6,25
VCBNEO 4,75 7 7 7 7
VIB 4,75 5,7 5,8 7 5,9
VIET A BANK 4,75 6 6 6,1 6,2
VIETBANK 4,6 5,9 6 6,1 6,4
VIKKI BANK 4,7 6 6 6,1 6,1
VPBANK 4,65 6,2 6,2 6,2 6