
Nếu đề xuất tăng lương cơ sở khoảng 8% từ ngày 1/7 được thông qua, thu nhập của bác sĩ làm việc trong các cơ sở y tế công lập sẽ tăng tương ứng. Công thức tính là: Mức lương = Lương cơ sở × Hệ số lương.
Hiện nay, lương cơ sở là 2,34 triệu đồng/tháng (theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP). Nếu tăng 8%, mức lương cơ sở dự kiến sẽ lên khoảng 2,53 triệu đồng/tháng, tức tăng thêm gần 190.000 đồng mỗi tháng.
Bác sĩ mới ra trường nhận lương hơn 6 triệu đồng/tháng
Từ năm 2026, theo Nghị quyết 261/2025 của Quốc hội, bác sĩ khi vừa tốt nghiệp và được tuyển dụng vào cơ sở y tế công lập sẽ được xếp lương từ bậc 2 của chức danh nghề nghiệp tương ứng với hệ số lương 2,67. Mức lương hiện nay của bác sĩ mới ra trường được tính: 2.340.000 × 2,67 = khoảng 6,25 triệu đồng/tháng (chưa bao gồm phụ cấp).

Khi lương cơ sở tăng lên 2,53 triệu đồng, thu nhập của nhóm này dự kiến tăng lên khoảng 6,75 triệu đồng/tháng.
Bác sĩ cao cấp có thể đạt hơn 20 triệu đồng/tháng
Theo quy định hiện hành: Bác sĩ chính (hạng II), thường là bác sĩ chuyên khoa I, áp dụng hệ số 4,40 - 6,78.
Bác sĩ cao cấp (hạng I), thường là bác sĩ chuyên khoa II, áp dụng hệ số 6,2 - 8,0.
Nếu lương cơ sở tăng lên khoảng 2,53 triệu đồng/tháng, mức lương của bác sĩ cao cấp ở bậc cao nhất (hệ số 8,0) có thể đạt khoảng: 2.530.000 × 8,0 = khoảng 20,24 triệu đồng/tháng (chưa tính phụ cấp).
Như vậy, nếu lương cơ sở tăng 8%, mức lương của bác sĩ trong khu vực công cũng tăng tương ứng, trong đó mức cao nhất có thể vượt 20 triệu đồng/tháng, chưa bao gồm các khoản phụ cấp nghề nghiệp và thâm niên.
| Bậc | Hệ số | Mức lương trước 1/7 (đồng) | Mức lương dự kiến sau 1/7 (đồng) | Tăng (đồng) |
| Bác sĩ | ||||
| Bậc 1 | 2,34 | 5.475.600 | 5.920.200 | 444.600 |
| Bậc 2 | 2,67 | 6.247.800 | 6.755.100 | 507.300 |
| Bậc 3 | 3 | 7.020.00 | 7.590.000 | 570.000 |
| Bậc 4 | 3,33 | 7.792.200 | 8.424.900 | 632.700 |
| Bậc 5 | 3,66 | 8.564.400 | 9.259.800 | 695.400 |
| Bậc 6 | 3,99 | 9.336.600 | 10.094.700 | 758.100 |
| Bậc 7 | 4,32 | 10.108.800 | 10.929.600 | 820.800 |
| Bậc 8 | 4,65 | 11.764.500 | 11.764.500 | 883.500 |
| Bậc 9 | 4,98 | 12.599.400 | 12.599.400 | 946.200 |
| Bác sĩ chính | ||||
| Bậc 1 | 4,4 | 10.296.00 | 11.132.00 | 836.000 |
| Bậc 2 | 4,47 | 11.091.600 | 11.992.200 | 900.200 |
| Bậc 3 | 5,08 | 11.887.200 | 12.852.400 | 965.000 |
| Bậc 4 | 5,42 | 12.682.800 | 13.712.600 | 1.029.800 |
| Bậc 5 | 5,76 | 13.478.400 | 14.572.000 | 1.094.400 |
| Bậc 6 | 6,1 | 14.274.000 | 15.433.000 | 1.159.000 |
| Bậc 7 | 6,44 | 15.069.600 | 16.293.200 | 1.223.600 |
| Bậc 8 | 6,78 | 15.865.200 | 17.153.400 | 1.288.200 |
| Bác sĩ cao cấp | ||||
| Bậc 1 | 6,2 | 14.508.000 | 15.686.000 | 1.178.00 |
| Bậc 2 | 6,56 | 15.350.400 | 16.596.000 | 1.246.400 |
| Bậc 3 | 6,92 | 16.192.800 | 17.507.700 | 1.314.800 |
| Bậc 4 | 7,28 | 17.035.200 | 18.418.400 | 1.383.200 |
| Bậc 5 | 7,64 | 17.877.600 | 19.329.200 | 1.451.600 |
| Bậc 6 | 8 | 18.722.000 | 20.240.000 | 1.520.000 |
Nghị quyết 261 cũng quy định mức phụ cấp ưu đãi nghề ở mức cao đối với những người thường xuyên, trực tiếp làm chuyên môn y tế trong các lĩnh vực đặc thù, có tính chất áp lực và rủi ro cao. Cụ thể, nhóm làm việc trong lĩnh vực tâm thần, pháp y, pháp y tâm thần, hồi sức cấp cứu và giải phẫu bệnh được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề ở mức 100%.
Đối với nhân viên y tế công tác tại trạm y tế cấp xã và các cơ sở y tế dự phòng, mức phụ cấp ưu đãi nghề được quy định linh hoạt theo từng khu vực nhằm đảm bảo tính công bằng và phù hợp thực tiễn.


