
Một số trường chấp nhận quy đổi điểm IELTS 4.0 là Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Trường Đại học Sài Gòn và 8 trường thuộc khối công an khi xét tuyển theo phương thức kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT với bài thi đánh giá của Bộ Công an. Điểm quy đổi môn Tiếng Anh tương ứng là 6-7,5 tùy từng trường.
Hầu hết các trường còn lại đều quy đổi IELTS từ 5.0 trở lên với mức quy đổi phổ biến là 7-8,5 điểm môn Tiếng Anh.
Tại nhiều trường, thí sinh đạt IELTS 6.5 đã có thể được quy đổi thành 10 điểm môn Tiếng Anh, như Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Trường Đại học Điện lực, Trường Đại học Mở Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, Trường Đại học Mở TPHCM…
Một số trường chỉ quy đổi mức điểm tuyệt đối khi thí sinh đạt IELTS 8.0 trở lên
Một số trường chỉ quy đổi mức điểm tuyệt đối khi thí sinh đạt IELTS 8.0 trở lên, như Trường Đại học Ngoại thương, Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội, Trường Đại học CMC, Trường Đại học Bách khoa TPHCM…
Mức quy đổi điểm IELTS của hơn 50 đại học trên cả nước như sau:
|
Trường |
Mức quy đổi điểm IELTS |
||||||||
|
4.0 |
4.5 |
5.0 |
5.5 |
6.0 |
6.5 |
7.0 |
7.5 |
8.0 – 9.0 |
|
|
Đại học Bách khoa Hà Nội |
|
|
8 |
8,5 |
9 |
9,5 |
10 |
10 |
10 |
|
Đại học Kinh tế Quốc dân |
|
|
8 |
8,5 |
9 |
9,5 |
10 |
10 |
|
|
Trường Đại học Ngoại thương |
|
|
|
|
|
8,5 |
9 |
9,5 |
10 |
|
Học viện Báo chí và Tuyên truyền |
|
|
7 |
8 |
9 |
9,5 |
10 |
10 |
10 |
|
Học viện Tài chính |
|
|
|
9 |
9,25 |
9,5 |
9,75 |
10 |
10 |
|
Trường Đại học Khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội |
|
|
|
8 |
8,5 |
9 |
9,5 |
10 |
10 |
|
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội |
|
|
|
8 |
8,5 |
9 |
9,5 |
10 |
10 |
|
Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội |
|
|
|
8 |
8,5 |
9 |
9,5 |
10 |
10 |
|
Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội |
|
|
|
8 |
8,5 |
9 |
9,5 |
10 |
10 |
|
Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội |
|
|
|
8 |
8,5 |
9 |
9,5 |
10 |
10 |
|
Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội |
|
|
|
8 |
8,5 |
9 |
9,5 |
10 |
10 |
|
Trường Đại học Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội |
|
|
|
8 |
8,5 |
9 |
9,5 |
10 |
10 |
|
Trường Đại học Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội |
|
|
|
8 |
8,5 |
9 |
9,5 |
10 |
10 |
|
Trường Đại học Việt - Nhật, Đại học Quốc gia Hà Nội |
|
|
|
8 |
8,5 |
9 |
9,5 |
10 |
10 |
|
Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật, Đại học Quốc gia Hà Nội |
|
|
|
8 |
8,5 |
9 |
9,5 |
10 |
10 |
|
Trường Quản trị và Kinh doanh, Đại học Quốc gia Hà Nội |
|
|
|
8 |
8,5 |
9 |
9,5 |
10 |
10 |
|
Trường Quốc tế, Đại học Quốc gia Hà Nội |
|
|
|
8 |
8,5 |
9 |
9,5 |
10 |
10 |
|
Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội |
|
|
7 |
7,5 |
8 |
8,5 |
9 |
9,5 |
10 |
|
Trường Đại học Thương mại |
|
|
8 |
8,5 |
9 |
9,5 |
10 |
10 |
10 |
|
Trường Đại học Xây dựng Hà Nội |
|
|
8 |
8,5 |
9 |
9,5 |
10 |
10 |
10 |
|
Học viện Nông nghiệp Việt Nam |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
|
Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam |
|
|
8 |
8,5 |
9 |
9,5 |
10 |
10 |
10 |
|
Học viện Phụ nữ Việt Nam |
|
|
7 |
8 |
9 |
9,5 |
10 |
10 |
10 |
|
Trường Đại học Lâm nghiệp |
|
|
8,5 |
9 |
9,5 |
9,75 |
10 |
10 |
10 |
|
Trường Đại học Điện lực |
|
8 |
8,5 |
9 |
9,5 |
10 |
10 |
10 |
10 |
|
Trường Đại học Mở Hà Nội |
|
8 |
8,5 |
9 |
9,5 |
10 |
10 |
10 |
10 |
|
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 |
|
|
|
9 |
9,5 |
10 |
10 |
10 |
10 |
|
Trường Đại học Thủ đô Hà Nội |
|
|
8 |
8,5 |
9 |
9,5 |
10 |
10 |
10 |
|
Trường Đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh |
|
9 |
9,25 |
9,5 |
9,75 |
10 |
10 |
10 |
10 |
|
Trường Đại học CMC |
|
|
8 |
8,5 |
9 |
9,25 |
9,5 |
9,75 |
10 |
|
Trường Đại học Thăng Long |
|
|
8,5 |
9 |
9,5 |
10 |
10 |
10 |
10 |
|
Đại học Phenikaa |
|
|
8 |
8,5 |
9 |
9,5 |
10 |
10 |
10 |
|
Học viện Hành chính và Quản trị công |
|
|
|
8 |
8,5 |
9 |
9,5 |
10 |
10 |
|
Học viện An ninh nhân dân |
6,5 |
7 |
7 |
7,5 |
8 |
8,5 |
9,5 |
10 |
10 |
|
Học viện Cảnh sát nhân dân |
6,5 |
7 |
7 |
7,5 |
8 |
8,5 |
9,5 |
10 |
10 |
|
Học viện Chính trị công an nhân dân |
6,5 |
7 |
7 |
7,5 |
8 |
8,5 |
9,5 |
10 |
10 |
|
Trường Đại học An ninh nhân dân |
6,5 |
7 |
7 |
7,5 |
8 |
8,5 |
9,5 |
10 |
10 |
|
Trường Đại học Cảnh sát nhân dân |
6,5 |
7 |
7 |
7,5 |
8 |
8,5 |
9,5 |
10 |
10 |
|
Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy |
6,5 |
7 |
7 |
7,5 |
8 |
8,5 |
9,5 |
10 |
10 |
|
Học viện Kỹ thuật và Công nghệ an ninh |
6,5 |
7 |
7 |
7,5 |
8 |
8,5 |
9,5 |
10 |
10 |
|
Học viện Quốc tế |
6,5 |
7 |
7 |
7,5 |
8 |
8,5 |
9,5 |
10 |
10 |
|
Trường Đại học Y Dược, Đại học Huế |
|
|
8 |
8,5 |
9 |
9,5 |
10 |
10 |
10 |
|
Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế |
|
|
8 |
8,5 |
9 |
9,5 |
10 |
10 |
10 |
|
Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế |
|
|
8 |
8,5 |
9 |
9,5 |
10 |
10 |
10 |
|
Trường Đại học Bách khoa TPHCM |
|
|
|
|
8 |
8,5 |
9 |
9,5 |
10 |
|
Trường Đại học Mở TPHCM |
|
|
7 |
8 |
9 |
10 |
10 |
10 |
10 |
|
Trường Đại học Nguyễn Tất Thành |
|
8 |
8 |
9 |
9 |
9 |
9,5 |
9,5 |
10 |
|
Trường Đại học Nha Trang |
|
|
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
10 |
10 |
|
Trường Đại học Sài Gòn |
7,5 |
8 |
8,5 |
9 |
9,5 |
10 |
10 |
10 |
10 |
|
Trường Đại học Yersin Đà Lạt |
7,5 |
8 |
8,5 |
9 |
9,5 |
10 |
10 |
10 |
10 |
|
Trường Đại học Hồng Đức |
|
|
8 |
8,5 |
9 |
9,5 |
10 |
10 |
10 |
Theo quy chế tuyển sinh đại học được Bộ GD-ĐT công bố mới đây, Bộ yêu cầu các trường công bố bảng quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ phải có tối thiểu 5 mức chênh lệch ứng với thang điểm của chứng chỉ sử dụng.
Quy định này nhằm khắc phục tình trạng các trường quy đổi một dải điểm chứng chỉ rộng thành một mức điểm chung rất cao, thậm chí 9-10. Ví dụ, thí sinh có 6.5 IELTS và 9.0 IELTS cùng được quy thành 10 điểm, gây mất công bằng.
