Thị trường ô tô vừa thêm sự xuất hiện của Geely Okavango thuộc phân khúc SUV cỡ D với 2 phiên bản, giá từ 739-799 triệu đồng, đồng thời bổ sung phiên bản Coolray nâng cấp mới thuộc phân khúc SUV cỡ B. Trong đó, Okavango là tân binh lần đầu tiên gia nhập thị trường Việt Nam.

Xe có kích thước dài 4.827mm, trục cơ sở 2.804mm, cấu hình ghế 2-3-2 và động cơ tăng áp 1.5L công suất 174 mã lực, mô-men xoắn 290 Nm, đi kèm hộp số ly hợp kép 7 cấp.
Phiên bản cao cấp Geely Okavango Premium giá 799 triệu được trang bị gói hỗ trợ lái ADAS gồm ga tự động thích ứng, hỗ trợ giữ làn, phanh khẩn cấp tự động, cảnh báo điểm mù và camera 540 độ...
Trong khi đó, bản thấp Geely Okavango Executive giá 739 triệu đồng bị cắt nhiều trang bị như không có gói công nghệ hỗ trợ lái ADAS gồm hệ thống phanh phòng tránh va chạm khẩn cấp (AEB), hỗ trợ lái xe trên cao tốc, hỗ trợ giữ làn đường (LKA), cảnh báo điểm mù, cảnh báo mở cửa xe, đèn pha thông minh, hỗ trợ nhận diện biển báo... Ngoài ra, bản Executive chỉ được trang bị camera lùi, chỉ có 4 túi khí, không có ghế chỉnh điện, cốp đóng mở điện và một số tiện nghi khác.
Mức chênh lệch giá chỉ rẻ 60 triệu đồng so với bản cao cho thấy sự đánh đổi hàng loạt trang bị an toàn và tiện nghi ở bản thấp là khá lớn.

Điểm đáng chú ý của Okavango nằm ở giá bán. Với mức 739-799 triệu đồng, mẫu xe này thấp hơn Mazda CX-8 từ 100-350 triệu đồng và thấp hơn Hyundai Santa Fe từ 270-626 triệu đồng tùy phiên bản.
Trong khi đó, khi đặt cạnh Toyota Innova Cross, khoảng cách giá không còn quá lớn. Geely Okavango có giá cao hơn 9-69 triệu đồng so với các phiên bản Innova Cross máy xăng nhưng vẫn thấp hơn khoảng 161 triệu đồng so với phiên bản hybrid cao cấp nhất.
So với Mitsubishi Xpander Cross, khoảng giá của Geely Okavango lại đắt hơn mẫu MPV phổ thông này từ 41-100 triệu đồng.
Dù được Geely định vị là SUV cỡ D, Okavango lại mang nhiều đặc điểm gần với một mẫu xe gia đình đa dụng MPV hơn là SUV truyền thống. Cấu hình 7 chỗ ngồi, hàng ghế thứ hai gồm ba ghế độc lập, khả năng tối ưu khoang hành lý và không gian nội thất là những yếu tố thường thấy trên MPV.

So với Mitsubishi Xpander Cross - mẫu xe bán chạy nhất phân khúc MPV phổ thông, Geely Okavango sở hữu lợi thế về kích thước và sức mạnh vận hành. Ngoài ra, hệ thống treo sau đa liên kết, gói ADAS và camera 540 độ (bản Premium) cũng là những trang bị mà mẫu MPV của Mitsubishi chưa có.

Tuy nhiên, khi đặt cạnh Toyota Innova Cross, mẫu Geely Okavango gặp bất lợi. Mẫu MPV Nhật Bản sở hữu hệ truyền động hybrid, thương hiệu mạnh hơn và lợi thế về giá trị bán lại sau nhiều năm sử dụng. Nếu so với Mazda CX-8 hay Hyundai Santa Fe, Okavango vẫn ghi điểm nhờ mức giá dễ tiếp cận hơn nhưng cũng ở mâm dưới khi so với trang bị.
Tuy nhiên, đây không phải cuộc cạnh tranh hoàn toàn ngang bằng. Động cơ 1.5L tăng áp của Okavango có dung tích nhỏ hơn đáng kể so với các động cơ 2.5L trên CX-8 và Santa Fe.

Trên lý thuyết, mặc dù mô-men xoắn của Okavango cao hơn Mazda CX-8 hay Hyundai Santa Fe bản máy xăng nhưng dung tích nhỏ hơn thì việc phải kéo một thân xe 7 chỗ cỡ lớn trong điều kiện chở đủ người và hành lý trên các hành trình dài có thể trở thành điều mà thị trường sẽ cần thời gian kiểm chứng.
Bên cạnh đó, thương hiệu Geely là thương hiệu Trung Quốc mới vào Việt Nam, vấn đề chất lượng, độ hoàn thiện và tin cậy trong vận hành cũng như các vấn đề hậu mãi sẽ cần thời gian chứng minh, trong khi các đối thủ Nhật Bản và Hàn Quốc đã xây dựng được tệp khách hàng lớn bền vững, lợi thế về độ nhận diện và khả năng giữ giá tốt hơn. Trước Geely, các đồng hương xe Trung Quốc thường gặp phải nút thắt lớn nhất là niềm tin của khách Việt và độ giữ giá khi bán lại.
Cùng với Okavango, mẫu Geely Coolray 2026 được công bố giá từ 499-599 triệu đồng. Mẫu B-SUV này được nâng cấp thiết kế, trang bị động cơ 1.5L tăng áp công suất 174 mã lực và tiếp tục cạnh tranh trong nhóm xe đô thị cùng Mitsubishi Xforce, Hyundai Creta và Kia Seltos.
Bảng so sánh nhanh thông số kỹ thuật với các đối thủ cạnh tranh:
| Geely Okavango | Mitsubishi Xpander Cross | Toyota Innova Cross | Mazda CX-8 | Hyundai Santa Fe | |
| Phân khúc | SUV-D/MPV | MPV | MPV | SUV-D | SUV-D |
| Số phiên bản | 2 | 1 | 3 | 4 | 5 |
| Giá bán (triệu VNĐ) | 739-799 | 699 | 825-1.013 | 899-1.149 | 1.069-1.365 |
| Kích thước dài x rộng x cao (mm) | 4.827 x 1.902 x 1.757 | 4.595 x 1.790 x 1.750 | 4.755 x 1.850 x 1.790 | 4.900 x 1.840 x 1.730 | 4.830 x 1.900 x 1.770 |
| Trục cơ sở (mm) | 2.804 | 2.775 | 2.850 | 2.930 | 2.815 |
| Động cơ | 1.5 Turbo | 1.5 NA | 2.0 Hybrid | 2.5L | 2.5L |
| Công suất (mã lực) | 174 | 104 | 186 | 188 | 194 |
| Hộp số | 7DCT | CVT | e-CVT | 6AT | 8AT |
| ADAS |
Có (Premium) Không (Executive) |
Không | Có | Có | Có |
Bạn có góc nhìn nào về nội dung trên? Hãy gửi ý kiến dưới phần bình luận của bài viết hoặc chia sẻ ý kiến về email: otoxemay@vietnamnet.vn. Các nội dung phù hợp sẽ được đăng tải. Xin cảm ơn!