Xem nhanh:
  • 1. Cây rau má
  • 2. Cây nhọ nồi (cỏ mực)
  • 3. Cây mã đề
  • 4. Cây diệp hạ châu (chó đẻ răng cưa)
  • 5. Cây sài đất
  • 6. Cây xương cá
  • 7. Cây rau má lá rau muống
  • 8. Bồ công anh
  • 9. Cây lạc tiên
  • 10. Cây cối xay
  • 11. Rau má mỡ
  • 12. Dành dành
1. Cây rau má

Trong y học cổ truyền, rau má từ lâu đã được sử dụng như một vị thuốc có tác dụng thanh nhiệt và an thần, hỗ trợ giảm căng thẳng và cải thiện giấc ngủ.

Với tính mát tự nhiên, rau má giúp làm dịu cảm giác nóng trong người, hỗ trợ lợi tiểu và bổ sung nước cho cơ thể. Các hoạt chất flavonoid, polyphenol và triterpenoid trong rau má còn bảo vệ tế bào khỏi gốc tự do, kháng viêm, kháng khuẩn và làm dịu da kích ứng.

Lưu ý: Phụ nữ mang thai, người huyết áp thấp hoặc đang dùng thuốc cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng rau má.

Yoosun Rau má avatar.png
Rau má có nhiều tác dụng cho sức khỏe.
2. Cây nhọ nồi (cỏ mực)

Là loài cây mọc hoang phổ biến ở bờ ruộng, vườn nhà, cây nhọ nồi từ lâu được y học cổ truyền sử dụng như vị thuốc thanh nhiệt, bổ thận hiệu quả.

Theo Đông y, nhọ nồi vị ngọt chua, tính lương, quy kinh can và thận, có tác dụng thanh nhiệt, bổ thận âm, thường dùng trong các trường hợp can thận âm hư, chảy máu cam, rong kinh, trĩ chảy máu hoặc vết thương ngoài da. Các hoạt chất ecliptin, tanin, caroten trong cây nhọ nồi còn hỗ trợ điều trị ho, viêm họng và hen suyễn. 

Dù nhọ nồi lành tính, bác sĩ khuyến cáo phụ nữ mang thai (nguy cơ co bóp tử cung), người tỳ vị hư hàn, hay lạnh bụng, tiêu chảy (do cây tính mát) cần cẩn trọng khi dùng. Người đang uống thuốc chống đông máu nên hỏi ý kiến bác sĩ để tránh tương tác thuốc.

3. Cây mã đề

Là loài cây mọc hoang quen thuộc ở ven đường, vườn nhà, cây mã đề được dân gian sử dụng như vị thuốc hỗ trợ các chứng bệnh liên quan đến nhiệt và hệ tiết niệu.

Theo Đông y, mã đề vị ngọt, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt, lợi tiểu, thông lâm hỗ trợ các triệu chứng tiểu buốt, tiểu rắt, viêm đường tiết niệu và tăng đào thải sỏi tiết niệu nhẹ. Lá non có thể nấu canh ăn giải nhiệt hằng ngày; toàn cây hoặc hạt phơi khô nấu nước uống khi cơ thể nóng trong.

Lưu ý: Đối với người huyết áp thấp, cơ địa lạnh nên dùng lượng vừa phải và phụ nữ mang thai cần hỏi ý kiến chuyên môn trước khi dùng cây mã đề.

Cây mã đề. Ảnh: N.Huyền

4. Cây diệp hạ châu 

Diệp hạ châu còn được gọi là cây chó đẻ răng cưa là vị thuốc Nam nổi bật với công dụng thanh nhiệt, giải độc, lợi tiểu và lương huyết.

Theo Đông y, cây có vị đắng, hơi ngọt, tính mát, có tác dụng thanh can nhiệt, thường dùng hỗ trợ điều trị mụn nhọt, sốt, đau mắt và bệnh gan. Nghiên cứu tại Nhật Bản và Ấn Độ xác nhận hoạt chất phyllantin và hypophyllantin trong diệp hạ châu có hiệu quả trong điều trị viêm gan, gan nhiễm mỡ. 

Lưu ý: Người tỳ vị hư hàn, lạnh bụng khó tiêu và phụ nữ mang thai không nên dùng diệp hạ châu. Cây có thể gây giảm hồng cầu, hạ huyết áp và suy giảm miễn dịch nếu dùng không đúng cách.

5. Cây sài đất

Sài đất làm thuốc chủ yếu là Wedelia chinensis là loài cây thảo mọc sát đất quen thuộc, nổi bật với công dụng thanh nhiệt, giải độc, tiêu viêm được dùng trong y học cổ truyền từ nhiều đời nay.

Theo Đông y, sài đất làm thuốc vị ngọt hơi chua, tính mát, thường dùng hỗ trợ các trường hợp mụn nhọt, rôm sảy, mẩn ngứa, sốt nhẹ và viêm họng. Nhiều gia đình xưa thường nấu nước sài đất tắm cho trẻ bị rôm sảy mùa hè.

Nghiên cứu hiện đại xác nhận cây sài đất chứa flavonoid, coumestan và wedelolactone có hoạt tính chống viêm, chống oxy hóa, kháng khuẩn.

Sài đất dùng làm thuốc. Ảnh: Đức Phương 
6. Cây xương cá

Là loại rau dại mọc ven ruộng, nơi ẩm thấp, cây xương cá là vị thuốc thanh nhiệt quen thuộc của nhiều vùng quê. Ngoài làm thuốc, cây xương cá còn dùng làm rau ăn. Cây có vị ngọt nhẹ, mềm, dễ ăn, có thể luộc, nấu canh hoặc xào với tôm, thịt băm.

Theo Đông y, rau xương cá tính mát, có tác dụng thanh nhiệt, lợi tiểu, giảm viêm, thường dùng hỗ trợ các trường hợp tiểu buốt, tiểu rắt và viêm đường tiết niệu nhẹ. 

Trong những ngày nắng nóng hoặc khi cơ thể nóng trong, người dân thường nấu nước rau xương cá tươi uống giải nhiệt, đây là kinh nghiệm dân gian lưu truyền lâu đời.

Rau xương cá là vị thuốc thanh nhiệt quen thuộc. Ảnh: Thu Hà
7. Cây rau má lá rau muống

Rau má lá rau muống (Emilia sonchifolia) là loại cây mọc hoang phổ biến ở nhiều vùng quê. Theo y học cổ truyền, lá và đọt non của rau má lá rau muống có vị đắng, tính mát, thường được dùng để thanh nhiệt, giải độc, hỗ trợ giảm các biểu hiện do “nóng trong” như mụn nhọt, đau họng, ho kéo dài. Một số nghiên cứu bước đầu ghi nhận cây có hoạt tính chống viêm, chống oxy hóa, nhưng chủ yếu mới ở mức tiền lâm sàng. Vì vậy, người dân không nên dùng cây thay thế thuốc điều trị.

8. Bồ công anh

Theo y học cổ truyền, bồ công anh có vị đắng, ngọt, tính mát, nổi bật với công dụng thanh nhiệt, giải độc, hỗ trợ làm mát gan và giảm các biểu hiện nóng trong như nổi mụn. Loại cây này còn được dùng để hỗ trợ tiêu hóa, giảm đầy bụng và trong một số trường hợp viêm vú, tắc tia sữa.

Trong đời sống, lá và ngọn bồ công anh non có thể ăn như rau (luộc, nấu canh) và toàn cây phơi khô sắc nước uống.

Các nghiên cứu bước đầu ghi nhận trong bồ công anh có chứa hoạt tính chống viêm, chống oxy hóa, nhưng bằng chứng lâm sàng trên người còn hạn chế cho nên không dùng thay thế thuốc điều trị.

Cây bồ công anh. Ảnh: N. Huyền 
9. Cây lạc tiên

Lạc tiên là một loại dây leo thân mềm mọc hoang phổ biến ở vùng nông thôn, ven đường, bờ ruộng hoặc những nơi đất ẩm.

Theo y học cổ truyền, lạc tiên có vị ngọt, tính mát, nổi bật với công dụng thanh nhiệt, giải độc, làm mát cơ thể và hỗ trợ giảm các biểu hiện nóng trong. Dược liệu này còn giúp dưỡng tâm, an thần, giảm căng thẳng, hỗ trợ người mất ngủ, hồi hộp, lo âu và lợi tiểu nhẹ.

Nhờ tác dụng làm dịu thần kinh, lạc tiên có thể hỗ trợ điều hòa huyết áp nhẹ do stress và cải thiện rối loạn tiêu hóa liên quan đến căng thẳng. Người có cơ địa hàn, hay tiêu lỏng nên dùng thận trọng.

10. Cây cối xay

Theo y học cổ truyền, cây cối xay (Abutilon indicum) có vị ngọt, tính mát, nổi bật với công dụng thanh nhiệt, giải độc, lợi tiểu và tiêu viêm. Dược liệu này thường được dùng để hỗ trợ làm mát cơ thể, giảm các biểu hiện do tích nhiệt và thúc đẩy bài tiết nước tiểu. 

Trong dân gian, cối xay còn được sử dụng hỗ trợ giảm tiểu buốt, tiểu rắt, viêm đường tiết niệu nhẹ và các vấn đề liên quan đến sỏi nhỏ. Toàn cây có thể được dùng nấu nước uống.

Cây cối xay thanh nhiệt, hỗ trợ bào mòn sỏi thận nhỏ. Ảnh: N. Huyền
11. Rau má mỡ

Theo y học cổ truyền, rau má mỡ có tính mát, thường được dùng với công dụng thanh nhiệt, lợi tiểu, hỗ trợ làm mát cơ thể và giảm các biểu hiện “nóng trong” như rôm sảy, tiểu ít. Dân gian còn giã rau lấy nước uống hoặc dùng như một loại rau.

Một số nghiên cứu bước đầu ghi nhận rau má mỡ chứa flavonoid, triterpenoid và các hợp chất chống oxy hóa, có tiềm năng chống viêm. Tuy nhiên, bằng chứng hiện nay chủ yếu ở mức tiền lâm sàng.

12. Dành dành

Dành dành, còn gọi là sơn chi tử, chi tử, thuộc họ Cà phê, là cây xanh quanh năm, cao khoảng 1-2 m. Cây thường mọc ven suối ở miền núi hoặc được trồng làm cảnh, lấy quả làm thuốc và nhuộm thực phẩm. Quả dành dành chín được thu hái vào mùa thu, phơi hoặc sấy khô. 

Trong Đông y, dành dành có công dụng thanh nhiệt trừ phiền, lợi tiểu, lương huyết, chỉ huyết, thường dùng hỗ trợ các chứng sốt cao, bồn chồn, khó ngủ, vàng da, tiểu khó, tiểu ra máu, chảy máu cam và sưng đau.

12 loại cây trên là những vị thuốc lành tính, hỗ trợ thanh nhiệt hiệu quả. Tuy nhiên, các dược liệu này chỉ mang tính hỗ trợ, không thể thay thế thuốc. Người bệnh nên tham khảo ý kiến chuyên gia để dùng đúng liều lượng, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho sức khỏe.