
Từ ngày 1/7, mức lương cơ sở cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang tăng lên 2,53 triệu đồng/tháng - tương đương tăng 8% so với mức lương cơ sở hiện hành (2,34 triệu đồng).
Đối tượng áp dụng gồm: sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng và công chức quốc phòng; người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, công an nhân dân; người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu; hạ sĩ quan, binh sĩ, học viên cơ yếu hưởng phụ cấp hoặc sinh hoạt phí.
Ngoài ra, chính sách còn áp dụng cho người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động và xếp lương theo Nghị định số 204/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
Mức lương cơ sở là 2.350.000 đồng. Cách tính mức lương, phụ cấp quân hàm và phụ cấp, trợ cấp của các đối tượng:


Các mức lương, phụ cấp, trợ cấp của sĩ quan, người hưởng lương cấp hàm cơ yếu, quân nhân chuyên nghiệp, người hưởng lương chuyên môn kỹ thuật cơ yếu, công nhân quốc phòng, hạ sĩ quan, binh sĩ và học viên cơ yếu được quy định tại các bảng của phụ lục kèm theo thông tư.
Các khoản phụ cấp, trợ cấp quy định bằng mức tiền cụ thể, giữ nguyên theo quy định hiện hành.
| Bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan và cấp hàm cơ yếu | ||
| Cấp bậc quân hàm | Hệ số |
Mức lương từ 1/7 (đơn vị: VNĐ) |
| Đại tướng | 10,4 | 26.312.000 |
| Thượng tướng | 9,8 | 24.794.000 |
|
Trung tướng Cấp hàm cơ yếu bậc 10 |
9,2 | 23.276.000 |
|
Thiếu tướng Cấp hàm cơ yếu bậc 9 |
8,6 | 21.758.000 |
|
Đại tá Cấp hàm cơ yếu bậc 8 |
8 | 20.240.000 |
|
Thượng tá Cấp hàm cơ yếu bậc 7 |
7,36 | 18.469.000 |
|
Trung tá Cấp hàm cơ yếu bậc 6 |
6,6 | 16.698.000 |
|
Thiếu tá Cấp hàm cơ yếu bậc 5 |
6 | 15.180.000 |
|
Đại úy Cấp hàm cơ yếu bậc 4 |
5,4 | 13.662.000 |
|
Thượng úy Cấp hàm cơ yếu bậc 3 |
5 | 12.650.000 |
|
Trung úy Cấp hàm cơ yếu bậc 2 |
4,6 | 11.638.000 |
|
Thiếu úy Cấp hàm cơ yếu bậc 1 |
4,2 | 10.626.000 |
| Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp và chuyên môn kỹ thuật cơ yếu cao cấp | |||
| Nhóm 1 | Bậc lương | Hệ số lương |
Mức lương từ 1/7 (đơn vị: VNĐ) |
| 1 | 3,85 | 9.740.500 | |
| 2 | 4,2 | 10.626.000 | |
| 3 | 4,55 | 11.511.500 | |
| 4 | 4,9 | 12.397.000 | |
| 5 | 5,25 | 13.282.500 | |
| 6 | 5,6 | 14.168.000 | |
| 7 | 5,95 | 15.053.500 | |
| 8 | 6,3 | 15.939.000 | |
| 9 | 6,65 | 16.824.500 | |
| 10 | 7 | 17.710.000 | |
| 11 | 7,35 | 18.595.500 | |
| 12 | 7,7 | 19.481.000 | |
| Nhóm 2 | 1 | 3,65 | 9.234.500 |
| 2 | 4 | 10.120.000 | |
| 3 | 4,35 | 11.005.500 | |
| 4 | 4,7 | 11.891.000 | |
| 5 | 5,05 | 12.776.500 | |
| 6 | 5,4 | 13.662.000 | |
| 7 | 5,75 | 14.547.500 | |
| 8 | 6,1 | 15.433.000 | |
| 9 | 6,45 | 16.318.500 | |
| 10 | 6,8 | 17.204.000 | |
| 11 | 7,15 | 18.089.500 | |
| 12 | 7,5 | 18.975.000 | |
| Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp trung cấp | |||
| Nhóm 1 | Bậc lương | Hệ số lương |
Mức lương từ 1/7 (đơn vị: VNĐ) |
| 1 | 3,5 | 8.855.000 | |
| 2 | 3,8 | 9.614.000 | |
| 3 | 4,1 | 10.373.000 | |
| 4 | 4,4 | 11.132.000 | |
| 5 | 4,7 | 11.891.000 | |
| 6 | 5 | 12.650.000 | |
| 7 | 5,3 | 13.409.000 | |
| 8 | 5,6 | 14.168.000 | |
| 9 | 5,9 | 14.927.000 | |
| 10 | 6,2 | 15.686.000 | |
| Nhóm 2 | 1 | 3,2 | 8.096.000 |
| 2 | 3,5 | 8.855.000 | |
| 3 | 3,8 | 9.614.000 | |
| 4 | 4,1 | 10.373.000 | |
| 5 | 4,4 | 11.132.000 | |
| 6 | 4,7 | 11.891.000 | |
| 7 | 5 | 12.650.000 | |
| 8 | 5,3 | 13.409.000 | |
| 9 | 5,6 | 14.168.000 | |
| 10 | 5,9 | 14.927.000 | |
| Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp sơ cấp | |||
| Bậc lương | Hệ số lương |
Mức lương từ 1/7 (đơn vị: VNĐ) |
|
| Nhóm 1 | 1 | 3,2 | 8.096.000 |
| 2 | 3,45 | 8.728.500 | |
| 3 | 3,7 | 9.361.000 | |
| 4 | 3,95 | 9.993.500 | |
| 5 | 4,2 | 10.626.000 | |
| 6 | 4,45 | 11.258.500 | |
| 7 | 4,7 | 11.891.000 | |
| 8 | 4,95 | 12.523.500 | |
| 9 | 5,2 | 13.156.000 | |
| 10 | 5,45 | 13.788.500 | |
| Nhóm 2 | 1 | 2,95 | 7.463.500 |
| 2 | 3,2 | 8.096.000 | |
| 3 | 3,45 | 8.728.500 | |
| 4 | 3,7 | 9.361.000 | |
| 5 | 3,95 | 9.993.500 | |
| 6 | 4 | 10.120.000 | |
| 7 | 4,45 | 11.258.500 | |
| 8 | 4,7 | 11.891.000 | |
| 9 | 4,95 | 12.523.500 | |
| 10 | 5,2 | 13.156.000 | |
| Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo QĐND | ||
| Chức danh lãnh đạo | Hệ số | Mức phụ cấp |
| Bộ trưởng | 1,5 | 3.795.000 |
| Tổng Tham mưu trưởng; Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị | 1,4 | 3.542.000 |
| Chủ nhiệm Tổng cục; Tư lệnh: Quân khu, Quân chủng, Bộ đội Biên phòng, Quân đoàn | 1,25 | 3.162.500 |
| Tư lệnh Binh chủng | 1,1 | 2.783.000 |
| Phó Tư lệnh Binh chủng | 1 | 2.530.000 |
| Sư đoàn trưởng | 0,9 | 2.277.000 |
| Lữ đoàn trưởng | 0,8 | 2.024.000 |
| Trung đoàn trưởng | 0,7 | 1.771.000 |
| Phó Trung đoàn trưởng | 0,6 | 1.518.000 |
| Tiểu đoàn trưởng | 0,5 | 1.265.000 |
| Phó Tiểu đoàn trưởng | 0,4 | 1.012.000 |
| Đại đội trưởng | 0,3 | 759.000 |
| Phó Đại đội trưởng | 0,25 | 632.500 |
| Trung đội trưởng | 0,2 | 506.000 |
| Bảng phụ cấp quân hàm hạ sĩ quan, binh sĩ và học viên cơ yếu | ||
| Đối tượng | Hệ số | Mức phụ cấp |
| Thượng sĩ | 0,7 | 1.771.000 |
| Học viên cơ yếu năm thứ năm | ||
| Trung sĩ | 0,6 | 1.518.000 |
| Học viên cơ yếu năm thứ tư | ||
| Hạ sĩ | 0,5 | 1.265.000 |
| Học viên cơ yếu năm thứ ba | ||
| Binh nhất | 0,45 | 1.138.500 |
| Học viên cơ yếu năm thứ hai | ||
| Binh nhì | 0,4 | 1.012.000 |
| Học viên cơ yếu năm thứ nhất | ||


