Với phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT 2026, điểm chuẩn HUTECH dao động từ 15-22 điểm. Trong đó, Y khoa cao nhất với 22 điểm. Các ngành Dược học, Luật và Luật kinh tế cùng lấy 20 điểm; Điều dưỡng và Kỹ thuật xét nghiệm y học lấy 18 điểm. Các ngành còn lại có điểm chuẩn 15 điểm.

Ở phương thức xét học bạ theo tổ hợp 6 học kỳ, Y khoa lấy 23 điểm; Dược học, Luật và Luật kinh tế cùng 20 điểm; các ngành còn lại lấy 18 điểm.

Với phương thức xét điểm V-SAT, điểm chuẩn Y khoa là 285 điểm; Dược học, Luật và Luật kinh tế cùng 270 điểm; Điều dưỡng và Kỹ thuật xét nghiệm y học 250 điểm; các ngành còn lại 225 điểm.

Ở phương thức xét điểm thi Đánh giá năng lực của ĐHQG TP.HCM, Y khoa lấy 750 điểm; Dược học, Luật và Luật kinh tế cùng 720 điểm; Điều dưỡng và Kỹ thuật xét nghiệm y học 650 điểm; các ngành còn lại 600 điểm.

Điểm chuẩn như sau:  

TT

Ngành/Chương trình đào tạo


xét tuyển

ĐIỂM CHUẨN

Điểm
THPT

Điểm
học bạ

Điểm
V-SAT

Điểm
ĐGNL

 

1

Công nghệ thông tin

7480201

15

18

225

600

 

2

An toàn thông tin

7480202

15

18

225

600

 

3

An ninh mạng

7480208

15

18

225

600

 

4

Khoa học máy tính

7480101

15

18

225

600

 

5

Khoa học dữ liệu

7460108

15

18

225

600

 

6

Kỹ thuật máy tính

7480106

15

18

225

600

 

7

Trí tuệ nhân tạo

7480107

15

18

225

600

 

8

Robot và trí tuệ nhân tạo

7510209

15

18

225

600

 

9

Công nghệ kỹ thuật ô tô

7510205

15

18

225

600

 

10

Công nghệ ô tô điện

7520141

15

18

225

600

 

11

Công nghệ ô tô thông minh (1)

7520141I1

15

18

225

600

 

12

Kỹ thuật cơ khí

7520103

15

18

225

600

 

13

Kỹ thuật cơ điện tử

7520114

15

18

225

600

 

14

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

7520216

15

18

225

600

 

15

Kỹ thuật điện

7520201

15

18

225

600

 

16

Kỹ thuật điện tử - viễn thông

7520207

15

18

225

600

 

17

Kỹ thuật xây dựng

7580201

15

18

225

600

 

18

Quản lý xây dựng

7580302

15

18

225

600

 

19

Quản trị kinh doanh

7340101

15

18

225

600

 

20

Quản trị và pháp chế doanh nghiệp (2)

7340101I1

15

18

225

600

 

21

Quản trị nhân lực

7340404

15

18

225

600

 

22

Logistics và quản lý chuỗi cung ứng

7510605

15

18

225

600

 

23

Bất động sản

7340116

15

18

225

600

 

24

Kinh tế số

7310109

15

18

225

600

 

25

Kinh doanh quốc tế

7340120

15

18

225

600

 

26

Marketing

7340115

15

18

225

600

 

27

Marketing và truyền thông sáng tạo (3)

7340115I1

15

18

225

600

 

28

Digital Marketing

7340114

15

18

225

600

 

29

Tài chính - Ngân hàng

7340201

15

18

225

600

 

30

Kế toán

7340301

15

18

225

600

 

31

Thương mại điện tử

7340122

15

18

225

600

 

32

Kinh doanh thương mại

7340121

15

18

225

600

 

33

Công nghệ tài chính

7340205

15

18

225

600

 

34

Quản trị khách sạn

7810201

15

18

225

600

 

35

Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống

7810202

15

18

225

600

 

36

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

7810103

15

18

225

600

 

37

Quản trị sự kiện

7340412

15

18

225

600

 

38

Hệ thống thông tin quản lý

7340405

15

18

225

600

 

39

Quản lý thể dục thể thao

7810301

15

18

225

600

 

40

Luật kinh tế

7380107

20

20

270

720

 

41

Luật

7380101

20

20

270

720

 

42

Tâm lý học

7310401

15

18

225

600

 

43

Quan hệ công chúng

7320108

15

18

225

600

 

44

Truyền thông đa phương tiện

7320104

15

18

225

600

 

45

Công nghệ điện ảnh, truyền hình

7210302

15

18

225

600

 

46

Kiến trúc

7580101

15

18

225

600

 

47

Thiết kế nội thất

7580108

15

18

225

600

 

48

Thiết kế đồ họa

7210403

15

18

225

600

 

49

Thiết kế thời trang

7210404

15

18

225

600

 

50

Digital Art (Nghệ thuật số)

7210408

15

18

225

600

 

51

Thanh nhạc

7210205

15

18

225

600

 

52

Ngôn ngữ Anh

7220201

15

18

225

600

 

53

Ngôn ngữ Nhật

7220209

15

18

225

600

 

54

Ngôn ngữ Trung Quốc

7220204

15

18

225

600

 

55

Ngôn ngữ Hàn Quốc

7220210

15

18

225

600

 

56

Y khoa

7720101

22

23

285

750

 

57

Dược học

7720201

20

20

270

720

 

58

Điều dưỡng

7720301

18

18

250

650

 

59

Kỹ thuật xét nghiệm y học

7720601

18

18

250

650

 

60

Công nghệ thẩm mỹ

7420207

15

18

225

600

 

61

Công nghệ sinh học

7420201

15

18

225

600

 

62

Công nghệ thực phẩm

7540101

15

18

225

600

 

63

Thú y

7640101

15

18

225

600

 

64

Thú y công nghệ số (4)

7640101I1

15

18

225

600

 

* (1), (2), (3), (4): Chương trình đào tạo liên ngành, sinh viên tốt nghiệp được nhận bằng Kỹ sư Công nghệ ô tô điện; Cử nhân Quản trị kinh doanh; Cử nhân Marketing; Bác sĩ Thú y.

 

 

HUTECH cho biết các mức điểm chuẩn được xác định trên cơ sở quy đổi tương đương giữa các phương thức, nhằm bảo đảm cơ hội trúng tuyển tương đương cho thí sinh.

Đối với các phương thức xét học bạ, V-SAT và Đánh giá năng lực, thí sinh đăng ký vào nhóm ngành Khoa học sức khỏe và Luật còn phải đáp ứng ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào theo quy định của Bộ GD-ĐT.

Cụ thể, thí sinh xét vào Y khoa và Dược học phải có kết quả học tập cả năm lớp 12 mức Tốt (tương đương học lực Giỏi trở lên), đồng thời tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển hoặc điểm Toán, Ngữ văn và một môn khác đạt từ 20 điểm; hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,5.

Với Điều dưỡng và Kỹ thuật xét nghiệm y học, thí sinh phải có kết quả học tập lớp 12 từ mức Khá trở lên và tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT từ 16,5 điểm; hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5.

Thí sinh xét vào Luật và Luật kinh tế phải có kết quả học tập lớp 12 mức Tốt, đồng thời tổng điểm 3 môn theo tổ hợp hoặc điểm Toán, Ngữ văn và một môn khác từ 18 điểm; hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,5.

HUTECH lưu ý một thí sinh có thể đủ điều kiện trúng tuyển ở nhiều ngành hoặc nhiều phương thức. Tuy nhiên, sau khi hệ thống tuyển sinh quốc gia xử lý nguyện vọng, thí sinh chỉ được công nhận trúng tuyển vào nguyện vọng có thứ tự ưu tiên cao nhất trong số các nguyện vọng đủ điều kiện.