Hiện chỉ còn một số ngân hàng niêm yết công khai lãi suất huy động từ 7%/năm, chủ yếu áp dụng cho các kỳ hạn dài.
Các ngân hàng niêm yết lãi suất tiết kiệm 7%/năm hoặc trên 7%/năm ngay từ kỳ hạn 6 tháng gồm ACB, MBV, VCBNeo.
Trong đó, ACB niêm yết lãi suất 7,1%/năm cho kỳ hạn 6 tháng, 7,2%/năm cho kỳ hạn 9 tháng và 7,3%/năm cho kỳ hạn 12 tháng.
Trong khi đó, hai ngân hàng chuyển giao bắt buộc là MBV và VCBNeo niêm yết lãi suất tiền gửi 7%/năm từ kỳ hạn 6 tháng đến kỳ hạn 36 tháng.
PGBank và VIB cũng niêm yết lãi suất 7%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, trong khi LPBank áp dụng mức này với các kỳ hạn 24-25 tháng.
Tại MBBank, mức lãi suất huy động 7%/năm được áp dụng cho tiền gửi kỳ hạn từ 24-60 tháng. Đây là nhà băng niêm yết lãi suất huy động cao nhất trong nhóm Big4 mở rộng.
Với mức lãi suất ngân hàng trên 7%/năm, Bac A Bank niêm yết lãi suất 7,05%/năm cho tiền gửi kỳ hạn từ 6-11 tháng, 7,1%/năm cho tiền gửi kỳ hạn 12 tháng.
OCB áp dụng mức lãi suất 7,3%/năm cho khoản tiền gửi trên 500 triệu đồng ở kỳ hạn 36 tháng. Với khoản tiền gửi dưới 100 triệu đồng, khách hàng gửi kỳ hạn 36 tháng vẫn được hưởng mức lãi suất lên tới 7,1%/năm theo biểu niêm yết.
Lãi suất huy động cao nhất theo niêm yết hiện nay thuộc về Saigonbank, lên tới 7,9%/năm cho kỳ hạn 13 tháng. Lãi suất ngân hàng này niêm yết cho kỳ hạn 12 và 18 tháng cũng lần lượt 7,2%/năm và 7%/năm.
| LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 1/7/2026 (%/NĂM) | ||||||
| NGÂN HÀNG | 1 THÁNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| AGRIBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| BIDV | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETCOMBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETCOMBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| ABBANK | 3,8 | 4 | 6,25 | 6,25 | 6,25 | 5,8 |
| ACB | 4,75 | 4,75 | 7,1 | 7,2 | 7,3 | |
| BAC A BANK | 4,55 | 4,55 | 6,85 | 6,85 | 6,9 | 6,75 |
| BAOVIETBANK | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,7 | 6,7 |
| BVBANK | 4,75 | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 6,9 | 6,7 |
| EXIMBANK | 4,6 | 4,7 | 5,4 | 5,4 | 5,3 | 5,3 |
| GPBANK | 3,6 | 3,7 | 5,25 | 5,35 | 5,55 | 5,55 |
| HDBANK | 4,2 | 4,3 | 5 | 4,8 | 5,3 | 5,6 |
| KIENLONGBANK | 4,2 | 4,2 | 5,5 | 5,2 | 5,5 | 5,15 |
| LPBANK | 4,6 | 4,65 | 6,8 | 6,8 | 6,9 | 6,95 |
| MB | 4,5 | 4,7 | 5,8 | 5,8 | 6,35 | 6,35 |
| MBV | 4,6 | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| MSB | 4,75 | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,8 | 6,6 |
| NAM A BANK | 4,6 | 4,75 | 6,4 | 6,6 | 6,6 | 6,9 |
| NCB | 4,7 | 4,75 | 6,2 | 6,2 | 6,4 | 6,7 |
| OCB | 4,75 | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,9 | 6,8 |
| PGBANK | 4,75 | 4,75 | 6,9 | 6,9 | 7 | 6,8 |
| PVCOMBANK | 4,75 | 4,75 | 5,3 | 5,3 | 5,6 | 6,3 |
| SACOMBANK | 4,5 | 4,5 | 6,4 | 6,4 | 6,6 | 6,6 |
| SAIGONBANK | 4,75 | 4,75 | 6,9 | 6,7 | 7,2 | 7 |
| SCB | 1,6 | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SEABANK | 3,95 | 4,45 | 4,95 | 5,15 | 5,3 | 5,75 |
| SHB | 4,6 | 4,65 | 6,2 | 6,4 | 6,5 | 6,6 |
| TECHCOMBANK | 4,35 | 4,65 | 6,55 | 6,55 | 6,75 | 5,85 |
| TPBANK | 4,75 | 4,75 | 6,05 | 6,05 | 6,25 | 6,25 |
| VCBNEO | 4,75 | 4,75 | 7 | 7 | 7 | 7 |
| VIB | 4,35 | 4,45 | 5,7 | 5,8 | 7 | 5,9 |
| VIET A BANK | 4,7 | 4,7 | 6 | 6 | 6,1 | 6,2 |
| VIETBANK | 4,6 | 4,6 | 5,9 | 6 | 6,1 | 6,4 |
| VIKKI BANK | 4,7 | 4,7 | 6 | 6 | 6,1 | 6,1 |
| VPBANK | 4,45 | 4,65 | 6 | 6 | 6 | 6 |