Mức lãi suất huy động cao nhất được các ngân hàng áp dụng cho một số kỳ hạn và chỉ dành cho khách hàng gửi số tiền rất lớn, từ hàng trăm đến hàng nghìn tỷ đồng.

Hiện lãi suất huy động cao nhất được PVcomBank niêm yết lên đến 10%/năm dành cho khách hàng gửi tiết kiệm kỳ hạn 12 và 13 tháng.

Mức lãi suất này chỉ dành cho khách hàng gửi số tiền từ 2.000 tỷ đồng trở lên, trong khi lãi suất ngân hàng niêm yết cho khách hàng thường ở kỳ hạn này chỉ 5,3%/năm đối với tiền gửi tại quầy.

Tuy nhiên, PVcomBank áp dụng chính sách cộng thêm lãi suất cho người gửi tiền, tùy số tiền gửi. Mức lãi suất cộng thêm từ 0,05-0,4 điểm phần trăm dành cho các kỳ hạn tiền gửi từ 1 tháng đến dưới 15 tháng.

Ngoài PVcomBank, nhiều ngân hàng đang áp dụng chính sách lãi suất đặc biệt cho khách hàng ưu tiên, như Nam A Bank, ACB, MSB, Vikki Bank, ABBank, LPBank, VietBank, HDBank, OCB...

Tại MSB, lãi suất tiết kiệm tại quầy kỳ hạn 12 và 13 tháng dành cho khách hàng thông thường lần lượt là 6,8% và 6,6%/năm. Tuy nhiên, khách hàng gửi từ 500 tỷ đồng trở lên sẽ được áp dụng lãi suất lên tới 9%/năm.

Còn tại OCB, khách hàng gửi tiết kiệm từ 1.000 tỷ đồng được nhận lãi suất 8,5%/năm, kỳ hạn 6 và 12 tháng, trong khi lãi suất thông thường từ 6,4-6,7%/năm.

Tại Nam A Bank, lãi suất tiền gửi kỳ hạn 24 và 36 tháng lên tới 8,4%/năm và 8,1%/năm dành cho khách hàng gửi tiết kiệm từ 500 tỷ đồng. 

Trong khi đó, lãi suất tiền gửi tại quầy dành cho khách hàng thông thường ở kỳ hạn 24 tháng là 6,3%/năm.

Tuy nhiên, Nam A Bank cho biết với các khoản tiền gửi kỳ hạn từ 6 tháng trở lên, lãi suất có thể được thỏa thuận cụ thể với khách hàng trên cơ sở biểu lãi suất từng thời kỳ và nhu cầu vốn của ngân hàng.

Tại ACB, lãi suất tiền gửi kỳ hạn 13 tháng cao nhất lên đến 7%/năm dành cho khách hàng gửi tiết kiệm từ 200 tỷ đồng, trong khi lãi suất tại quầy áp dụng cho khách hàng thông thường là 5,4%/năm ở cùng kỳ hạn.

Thực tế mức lãi suất đặc biệt này đã được ACB niêm yết từ lâu và đến nay cũng không còn mang nhiều ý nghĩa, bởi lãi suất tiền gửi trực tuyến kỳ hạn 6, 9, 12 tháng đang được ngân hàng niêm yết lần lượt lên tới 7,6%, 7,7%, 7,8%/năm.

Vikki Bank cũng áp dụng chính sách lãi suất đặc biệt với biên độ cộng thêm 1,8%/năm cho kỳ hạn 13 tháng với số tiền gửi từ 999 tỷ đồng. Theo đó, lãi suất tiết kiệm cao nhất tại Vikki Bank nếu khách hàng đáp ứng đủ điều kiện sẽ là 7,9%/năm.

LPBank cũng có chính sách lãi suất đặc biệt dành cho khách hàng ưu tiên. Lãi suất theo công bố là 7,1%/năm dành cho khách hàng gửi kỳ hạn 13 tháng với số dư tối thiểu 300 tỷ đồng, trong khi lãi suất thông thường tại quầy là 6,6%/năm lĩnh lãi cuối kỳ.

Đáng chú ý, mức lãi suất đặc biệt 7,1%/năm này hiện thấp hơn mức 7,2%/năm mà LPBank niêm yết cho tiền gửi trực tuyến của khách hàng thông thường.

Trong khi đó, HDBank đang trả lãi suất lần lượt 7,2% và 7,6%/năm cho tiền gửi kỳ hạn 12 và 13 tháng với số tiền gửi từ 500 tỷ đồng (lãi suất ngân hàng niêm yết tại quầy dành cho khách hàng thường là 5,2%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và 5,4%/năm cho kỳ hạn 13 tháng).

LÃI SUẤT HUY ĐỘNG NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 10/9/2026 (%/NĂM)
NGÂN HÀNG 3 THÁNG 6 THÁNG 9 THÁNG 12 THÁNG 18 THÁNG
AGRIBANK 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
BIDV 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
VIETCOMBANK 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
VIETINBANK 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
ABBANK 4 6,25 6,25 6,25 5,8
ACB 4,75 7,6 7,7 7,8
BAC A BANK 4,75 7,05 7,05 7,1 6,95
BAOVIETBANK 4,75 6,4 6,4 6,5 6,5
BVBANK 4,75 6,7 6,7 6,9 6,7
EXIMBANK 4,7 5,4 5,4 5,3 5,3
GPBANK 3,7 5,25 5,35 5,55 5,55
HDBANK 4,3 5 4,8 5,3 5,6
KIENLONGBANK 4,2 5,5 5,2 5,5 5,15
LPBANK 4,65 7 6,9 7,2 7,15
MB 4,7 5,8 5,8 6,35 6,35
MBV 4,75 7 7 7 7
MSB 4,75 6,3 6,3 6,8 6,6
NAM A BANK 4,7 6,4 6,6 6,6 6,8
NCB 4,75 6,2 6,2 6,4 6,7
OCB 4,75 6,6 6,6 6,9 6,8
PGBANK 4,75 6,9 6,9 7 6,8
PVCOMBANK 4,75 5,3 5,3 5,6 6,3
SACOMBANK 4,75 7,2 7,2 7,5 7,5
SAIGONBANK 4,75 6,9 6,7 7,2 7
SCB 1,9 2,9 2,9 3,7 3,9
SEABANK 4,45 4,65 4,85 5 5,45
SHB 4,65 6,2 6,4 6,5 6,6
TECHCOMBANK 4,65 6,55 6,55 6,75 5,85
TPBANK 4,75 6,05 6,05 6,25 6,25
VCBNEO 4,75 7 7 7 7
VIB 4,45 5,7 5,8 7 5,9
VIET A BANK 4,75 6 6 6,1 6,2
VIETBANK 4,6 5,9 6 6,1 6,4
VIKKI BANK 4,75 6 6 6,1 6,1
VIKKI BANK 4,7 6 6 6,1 6,1