Bên cạnh lãi suất huy động được niêm yết chính thức, nhiều ngân hàng còn cộng thêm lãi suất cho người gửi tiền, qua đó đưa lãi suất thực nhận của người gửi lên mức cao hơn đáng kể so với lãi suất niêm yết.

VPBank đang niêm yết lãi suất huy động ở mức 6,2%/năm với kỳ hạn 6-13 tháng, 6%/năm với các kỳ hạn 15-24 tháng. Tuy nhiên, nhà băng này đang áp dụng chính sách cộng thêm lãi suất lên tới 2,5 điểm phần trăm dành cho khách hàng mở tiết kiệm chỉ từ 1 triệu đồng, kỳ hạn từ 1-24 tháng. Mức cộng lãi suất ưu đãi này được áp dụng đến hết ngày 20/9/2026.

Theo đó, lãi suất tiền gửi áp dụng thực tế tại VPBank sau khi cộng thêm sẽ lên đến 8,7%/năm với kỳ hạn 6-13 tháng, 8,5%/năm với kỳ hạn 15-24 tháng.

Một ngân hàng thuộc hệ sinh thái VPBank là Ngân hàng số Cake cũng đang cộng thêm 2 điểm phần trăm lãi suất cho các khoản tiền gửi kỳ hạn 6-12 tháng trong tháng 9. Theo đó, lãi suất thực tế cao nhất sau khi cộng thêm lên đến 9,4%/năm.

Trong khi đó, Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) áp dụng chương trình ưu đãi cộng thêm 1,5 điểm phần trăm vào lãi suất từ ngày 25/8 đến ngày 24/9.

Chương trình cộng thêm lãi suất được áp dụng cho các khoản tiền gửi kỳ hạn 1-6 tháng đối với khách hàng gửi tiết kiệm từ 10 triệu đồng, không phân biệt khách hàng mới hay cũ.

Như vậy, lãi suất tiết kiệm thực tế tại MB lên đến 7,3%/năm với tiền gửi kỳ hạn 6 tháng.

Trước đó, MB công bố cộng thêm lãi suất tới 2,2 điểm phần trăm trong tháng 8 cho khách hàng gửi tiết kiệm lần đầu, qua đó đưa lãi suất ngân hàng thực tế lên đến 8%/năm cho kỳ hạn 6 tháng.

Ngoài ra, ngân hàng này cũng cộng thêm 2 điểm phần trăm vào lãi suất tiết kiệm cho tất cả khách hàng gửi tiết kiệm trực tuyến trong hai ngày cuối tuần. Việc cộng thêm lãi suất tiền gửi được áp dụng cho khách hàng gửi tiền trực tuyến cố định trả lãi cuối kỳ trên ứng dụng MBBank, kỳ hạn 1-6 tháng, số tiền gửi tối thiểu 20 triệu đồng.

Theo đó, lãi suất sau khi áp dụng ưu đãi là 7,8%/năm cho tiền gửi kỳ hạn 6 tháng. 

Một số ngân hàng như SeABank, Techcombank vẫn luôn áp dụng chính sách lãi suất cộng thêm cho khách hàng kèm theo điều kiện.

Trong đó, SeABank cộng thêm 0,2 điểm phần trăm khi gửi tiết kiệm trực tuyến số tiền từ 100 triệu đồng, kỳ hạn 6, 12, 13 tháng.

Với khoản tiền gửi đáp ứng điều kiện trên, lãi suất thực tế tại SeABank là 4,85%/năm với kỳ hạn 6 tháng, 5,2%/năm với kỳ hạn 12 và 13 tháng.

Với Techcombank, ngân hàng cộng đến 1,3 điểm phần trăm lãi suất cho khoản gửi tiết kiệm đầu tiên trong tháng với kỳ hạn 3, 6, 12 tháng. Lãi suất huy động thực tế lên đến 7,55%/năm với kỳ hạn 6 tháng và 7,75%/năm với kỳ hạn 12 tháng.

Bên cạnh đó, một số ngân hàng như OCB, Eximbank, Bac A Bank, ACB, PVcomBank, Sacombank, LPBank, HDBank... vẫn duy trì chính sách lãi suất huy động bậc thang dành cho các mức tiền gửi khác nhau.

Mức lãi suất huy động cao nhất được OCB niêm yết cho kỳ hạn 36 tháng là 7,3%/năm, kỳ hạn 24 tháng 7,1%/năm, kỳ hạn 12 tháng 7%/năm, với tiền gửi trên 500 triệu đồng.

Tại Sacombank, lãi suất tiết kiệm cao nhất lên đến 7,8%/năm cho khách hàng gửi trực tuyến kỳ hạn 24-36 tháng với số tiền từ 500 triệu đồng; 7,5%/năm với kỳ hạn 12-18 tháng; 7,2%/năm với kỳ hạn 6-11 tháng.

LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG (%/NĂM)
NGÂN HÀNG 3 THÁNG 6 THÁNG 9 THÁNG 12 THÁNG 18 THÁNG
AGRIBANK 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
BIDV 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
VIETCOMBANK 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
VIETINBANK 4,75 6,6 6,6 6,8 6,8
ABBANK 4 6,25 6,25 6,25 5,8
ACB 4,75 7,6 7,7 7,8
BAC A BANK 4,75 7,05 7,05 7,1 6,95
BAOVIETBANK 4,75 6,4 6,4 6,5 6,5
BVBANK 4,75 6,7 6,7 6,9 6,7
EXIMBANK 4,7 5,4 5,4 5,3 5,3
GPBANK 3,7 5,25 5,35 5,55 5,55
HDBANK 4,3 5 4,8 5,3 5,6
KIENLONGBANK 4,2 5,5 5,2 5,5 5,15
LPBANK 4,65 7 6,9 7,2 7,15
MB 4,7 5,8 5,8 6,35 6,35
MBV 4,75 7 7 7 7
MSB 4,75 6,3 6,3 6,8 6,6
NAM A BANK 4,7 6,4 6,6 6,6 6,8
NCB 4,75 6,2 6,2 6,4 6,7
OCB 4,75 6,6 6,6 6,9 6,8
PGBANK 4,75 6,9 6,9 7 6,8
PVCOMBANK 4,75 5,3 5,3 5,6 6,3
SACOMBANK 4,75 7,2 7,2 7,5 7,5
SAIGONBANK 4,75 6,9 6,7 7,2 7
SCB 1,9 2,9 2,9 3,7 3,9
SEABANK 4,45 4,65 4,85 5 5,45
SHB 4,65 6,2 6,4 6,5 6,6
TECHCOMBANK 4,65 6,55 6,55 6,75 5,85
TPBANK 4,75 6,05 6,05  6,25 6,25
VCBNEO 4,75 7 7 7 7
VIB 4,75 5,7 5,8 7 5,9
VIET A BANK 4,75 6 6 6,1 6,2
VIETBANK 4,6 5,9 6 6,1 6,4
VIKKI BANK 4,7 6 6 6,1 6,1
VPBANK 4,65 6,2 6,2 6,2 6