Theo khảo sát của VietNamNet tại một ngân hàng Big4, lãi suất huy động tại quầy có thể lên tới 8%/năm.

Đáng chú ý, lãi suất tiền gửi 8%/năm được ngân hàng áp dụng ngay từ kỳ hạn 6 tháng, với điều kiện số dư tiền gửi từ 100 triệu đồng.

Nhân viên một chi nhánh của ngân hàng này tại phường Cầu Giấy (Hà Nội) cho hay: "Lãi suất bên em vừa tăng lên 8%/năm, chỉ cần gửi 100 triệu đồng từ kỳ hạn 6 tháng là được".

Như vậy, điều kiện để được hưởng mức lãi suất này đã được ngân hàng điều chỉnh giảm đáng kể chỉ sau ít ngày. Trước đó, ngân hàng đưa ra điều kiện cho khách hàng phải gửi số tiền từ 1 tỷ đồng trở lên mới được hưởng mức lãi suất 8%/năm.

Trong khi đó, tại ba ngân hàng Big4 còn lại, lãi suất huy động tại quầy theo niêm yết phổ biến ở mức 3,5%/năm cho kỳ hạn 6-9 tháng và 5,9%/năm cho kỳ hạn 12-18 tháng.

Theo biểu lãi suất đang niêm yết, cả 4 ngân hàng Big4 cùng áp dụng mức 4,75%/năm cho kỳ hạn 1-5 tháng, 6,6%/năm cho kỳ hạn 6-9 tháng, 6,8%/năm cho kỳ hạn từ 12-18 tháng.

Theo báo cáo của NHNN về diễn biến thị trường liên ngân hàng trong tuần 31/8-4/9, doanh số giao dịch bình quân 914.756 tỷ đồng/ngày, giảm 127.538 tỷ đồng/ngày so với tuần trước đó. 

Theo kỳ hạn, các giao dịch VND chủ yếu tập trung vào kỳ hạn qua đêm, chiếm 96% tổng doanh số giao dịch VND, và kỳ hạn 1 tuần, chiếm 2%.

Về lãi suất, lãi suất bình quân diễn biến trái chiều tại một số kỳ hạn chủ chốt so với tuần trước. Cụ thể, lãi suất bình quân kỳ hạn qua đêm tăng 2,8 điểm phần trăm, lên mức 5,3%/năm, trong khi lãi suất bình quân kỳ hạn 1 tuần giảm 1,74 điểm phần trăm, xuống mức 5,47%/năm.

Đối với các giao dịch bằng USD, lãi suất bình quân ít biến động so với tuần trước. Cụ thể, lãi suất bình quân kỳ hạn qua đêm không đổi, giữ ở mức 3,62%/năm; lãi suất bình quân kỳ hạn 1 tuần giảm 0,02 điểm phần trăm, xuống mức 3,62%/năm.

LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TRỰC TUYẾN NIÊM YẾT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 11/9 (%/NĂM)
NGÂN HÀNG 3 THÁNG 6 THÁNG 9 THÁNG 12 THÁNG
AGRIBANK 4,75 6,6 6,6 6,8
BIDV 4,75 6,6 6,6 6,8
VIETCOMBANK 4,75 6,6 6,6 6,8
VIETINBANK 4,75 6,6 6,6 6,8
ABBANK 4 6,25 6,25 6,25
ACB 4,75 7,6 7,7 7,8
BAC A BANK 4,75 7,05 7,05 7,1
BAOVIETBANK 4,75 6,4 6,4 6,5
BVBANK 4,75 6,7 6,7 6,9
EXIMBANK 4,7 5,4 5,4 5,3
GPBANK 3,7 5,25 5,35 5,55
HDBANK 4,3 5 4,8 5,3
KIENLONGBANK 4,2 5,5 5,5 5,15
LPBANK 4,65 7 6,9 7,2
MB 4,7 5,8 5,8 6,35
MBV 4,75 7 7 7
MSB 4,75 6,3 6,3 6,8
NAM A BANK 4,7 6,4 6,6 6,6
NCB 4,75 6,2 6,2 6,4
OCB 4,75 6,6 6,6 6,9
PGBANK 4,75 6,9 6,9 7
PVCOMBANK 4,75 5,3 5,3 5,6
SACOMBANK 4,75 7,2 7,2 7,5
SAIGONBANK 4,75 6,9 6,7 7,2
SCB 1,9 2,9 2,9 3,7
SEABANK 4,45 4,65 4,85 5
SHB 4,65 6,2 6,4 6,5
TECHCOMBANK 4,65 6,55 6,55 6,75
TPBANK 4,75 6,05 6,05 6,25
VCBNEO 4,75 7 7 7
VIB 4,45 5,7 5,8 7
VIET A BANK 4,75 6 6 6,1
VIETBANK 4,6 5,9 6 6,1
VIKKI BANK 4,7 6 6 6,1
VPBANK 4,65 6,2 6,2 6,2